vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2018
Trà Vinh Ban hành 17/04/2015 Hiệu lực 27/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải sử dụng đất đúng mục đích và phù hợp với quy hoạch; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích thì bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích và phải nộp ngân sách nhà nước những khoản cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước cho thuê đất nhưng miễn tiền thuê đất phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai, không được tính giá trị quyền sử dụng đất thuê vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng làm tài sản thế chấp vay vốn.

3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chuyển nhượng đất đã được nhà nước cho thuê để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện xã hội hoá thì phải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thu hồi lại đất đã cho chủ đầu tư cũ thuê để cho chủ đầu tư mới thuê theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

4. Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư sau 12 tháng mà cơ sở thực hiện xã hội hóa không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư mà không có lý do chính đáng (lý do chính đáng phải được cấp có thẩm quyền chấp nhận) thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và hoàn trả chi phí đã hỗ trợ cho ngân sách.

5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư hoặc giải thể phải tiến hành thủ tục thanh lý dự án đầu tư theo quy định pháp luật về thanh lý tài sản. Thời hạn thanh lý không quá 6 tháng kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư hoặc giải thể. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn được kéo dài nhưng tối đa không quá 12 tháng.