Điều 6. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
- Xây dựng, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo định kỳ 06 tháng/lần.
- Là đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu và báo cáo định lỳ hàng năm về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 11, Điều 6 Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo ban hành kèm theo Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng.
- Các Sở, Ban ngành liên quan có trách nhiệm chung
- Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này.
- Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của tỉnh.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
- Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong phạm vi, lĩnh vực được giao quản lý và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo các cấp theo quy định của pháp luật.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về bảo tồn đa dạng sinh học biển, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; thông tin, số liệu về quy hoạch và hiện trạng khai thác, nuôi trồng thủy hải sản, các làng nghề vùng ven biển; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.
- Sở Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa, hệ thống giao thông đường bộ ven biển.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, hải đảo và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh của các vùng biển, ven biển, hải đảo.
- Sở Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình và định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thông tin, số liệu về dầu khí, chế biến khoáng sản ở vùng ven biển.
- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về vùng cấm khai thác, khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng - an ninh.
- Sở Ngoại vụ cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại và các điều ước, thỏa thuận quốc tế Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có liên quan đến việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo của tỉnh.
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp ở vùng ven biển và doanh nghiệp đang hoạt động trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
- UBND các huyện ven biển, hải đảo có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi địa phương quản lý.
- Thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng bờ biển xói lở, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển thuộc phạm vi địa phương quản lý.
- Các định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển và các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển tại địa phương.
- Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của tỉnh.
đ) Phối hợp thực hiện quy hoạch, kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
- Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo các cấp, ngành theo quy định của pháp luật.