Điều 14. Nghiệm thu dự án hoàn thành
1. Hồ sơ nghiệm thu
a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp (bản chính);
b) Quyết định hỗ trợ đầu tư của UBND tỉnh;
c) Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán theo thẩm quyền quy định tại Điều 12 Quy định này;
d) Hợp đồng mua bán (trường hợp mua bán hàng hóa, thiết bị...);
e) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng hàng hóa (nếu là hàng hóa nhập khẩu).
2. Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này (trong đó có 01 bộ gốc) theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Trong thời gian 05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm mời đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan chuyên ngành có liên quan, UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án và đại diện doanh nghiệp tiến hành nghiệm thu dự án hoàn thành.
4. Nội dung nghiệm thu: Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu; xác nhận khối lượng hoàn thành; kiểm tra việc thực hiện dự án theo các quy định tại Quyết định này.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập biên bản nghiệm thu dự án hoàn thành có chữ ký của các đại diện tham gia nghiệm thu; mỗi thành viên tham gia nghiệm thu được giữ 01 bản, doanh nghiệp được giữ 02 bản làm căn cứ pháp lý để giải ngân khoản hỗ trợ với Kho bạc nhà nước.