vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 10/07/2021 Thay thế: 13/2021/QĐ-UBND · 24/06/2021 Sửa đổi, bổ sung: 16/2018/QĐ-UBND · 27/07/2018
Hà Nam Ban hành 20/04/2015 Hiệu lực 30/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam · 13/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao.

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định.

đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ như sau:

- Văn phòng Sở;

- Thanh tra Sở;

- Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

- ;

- Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;

- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; 

- Phòng Hành chính tư pháp;

- Phòng Bổ trợ tư pháp.

b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Phòng Công chứng số 1;

- Phòng Công chứng số 2;

- Phòng Công chứng số 3;

- Phòng Công chứng số 4;

- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc:

Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý biên chế công chức, viên chức, hàng năm Sở Tư pháp xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định biên chế công chức, viên chức đảm bảo đủ biên chế công chức, viên chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.