vanban.org

Điều 1. Ban hành: — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2018/QĐ-UBND · 01/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 14/2016/QĐ-UBND · 27/07/2016
Hà Giang Ban hành 24/07/2015 Hiệu lực 03/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2015/QĐ-UBND
31/10/201828/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/08/201614/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 03/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 563/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Giang, ban hành mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 563/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành:

1. Mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi chung là mức trợ giúp xã hội) trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 320.000 đồng. Mức trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác trên địa bàn tỉnh.

2. Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

3. Áp dụng mức hỗ trợ nhà ở, sửa chữa nhà ở cho các đối tượng quy định tại Điều 15 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ ngày 01/8/2015, cụ thể:

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ.

b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ.

c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ.

4. Hỗ trợ chế độ tiền ăn ngày lễ, ngày tết cho các đối tượng Bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội, nhà xã hội bằng 4 lần (bốn lần) tiền ăn ngày thường, cụ thể:

- Đối với trẻ em: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết Nguyên đán; 01 ngày Quốc tế thiếu nhi và 01 ngày tết Trung thu;

- Đối với người khuyết tật: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết Nguyên đán; 01 ngày bảo vệ chăm sóc người khuyết tật 18/4 và 01 ngày Quốc tế người khuyết tật 3/12; 

- Đối với người cao tuổi: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết Nguyên đán; 01 ngày người cao tuổi Việt Nam 6/6 và 01 ngày Quốc tế người cao tuổi 1/10.

5. Đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều này; các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này; đối tượng trợ giúp đột xuất và các đối tượng khác được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2016