vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cần Thơ Ban hành 25/02/2015 Hiệu lực 05/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện

Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước được quy định tại Khoản 9, Điều 60 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và các nhiệm vụ cụ thể như sau:

1. Tổ chức lựa chọn và ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD.

2. Chủ trì, phối hợp với sở, ngành và các đơn vị cấp nước bảo vệ nguồn nước và an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn mình quản lý.

3. Ưu tiên quỹ đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước sạch dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Chịu trách nhiệm thực hiện công tác thu hồi đất theo quy định để nhà đầu tư công trình cấp nước triển khai dự án.

4. Theo dõi tình hình triển khai quy hoạch và các dự án đầu tư hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn. Báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân thành phố và các sở, ngành liên quan những vấn đề khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình nhà đầu tư triển khai dự án.

5. Tổ chức, chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn tổ chức phổ biến, công khai đến người dân thực hiện quy trình tham gia ý kiến và giám sát cộng đồng về quy hoạch cấp nước đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết với đơn vị cấp nước; quá trình triển khai thực hiện các dự án cấp nước; chất lượng dịch vụ và giá cung cấp nước sạch theo quy định tại Khoản 2 Thông tư 01/2008/TT-BXD.

6. Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm do đơn vị cấp nước lập trên địa bàn do mình quản lý.

7. Thỏa thuận nội dung kế hoạch cấp nước an toàn; đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước các doanh nghiệp; triển khai thực hiện, tổ chức giám sát kế hoạch cấp nước an toàn đã được phê duyệt trên địa bàn mình quản lý theo nhiệm vụ được giao.

8. Báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn định kỳ 6 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và 01 năm (trước ngày 20 tháng 12) và đột xuất theo yêu cầu của Sở Xây dựng (đối với cấp nước trên địa bàn đô thị) và về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với cấp nước trên địa bàn nông thôn).