vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2024 Thay thế: 54/2024/QĐ-UBND · 30/08/2024
Hà Nội Ban hành 13/02/2014 Hiệu lực 23/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, đảm bảo an toàn thông tin và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan đảng, nhà nước thành phố Hà Nội · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng thành phố Hà Nội · 08/2014/QĐ-UBND
09/09/202454/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/02/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2001/QĐ-UB Ban hành Quy chế về tổ chức, quản lý, khai thác mạng tin học diện rộng của UBND Thành phố Hà Nội · 03/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương 5 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan trực tiếp quản lý, điều hành mạng WAN, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về tổ chức quản lý duy trì hoạt động mạng WAN; Đảm bảo duy trì hoạt động mạng WAN thông suốt, liên tục 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng cho các đơn vị và an toàn, an ninh thông tin hạ tầng kỹ thuật đường truyền mạng WAN; Khắc phục sự cố, bảo dưỡng đường truyền và công khai các điểm hỗ trợ dịch vụ, cán bộ kỹ thuật phụ trách các đơn vị tham gia kết nối mạng WAN

2. Phối hợp với Văn phòng Thành ủy đảm bảo kết nối giữa mạng WAN với mạng Truyền số liệu chuyên dùng của Đảng; Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố đảm bảo kết nối giữa mạng WAN với mạng Truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ.

3. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị tham gia kết nối vào mạng WAN cài đặt thiết bị và địa chỉ IP theo quy định.

4. Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, bảo mật và an ninh thông tin để lưu trữ tập trung máy chủ ứng dụng, các phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành và các hệ thống cơ sở dữ liệu của các đơn vị tại Trung tâm Dữ liệu Nhà nước Hà Nội.

5. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố đảm bảo về hạ tầng băng thông rộng phục vụ truyền hình hội nghị trực tuyến của các đơn vị tham gia kết nối vào mạng WAN.

6. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các văn bản quy định về truyền, nhận văn bản trên mạng WAN, quy định về thiết kế chuẩn và vận hành mạng LAN, quy định về phân cấp quản lý và bảo mật mạng WAN tại đơn vị.

7. Lập kế hoạch duy trì và phát triển các ứng dụng CNTT trên mạng WAN.

8. Có Phương án ứng cứu dự phòng đường truyền dẫn, ngăn chặn các hành vi gây nhiễu, làm hư hỏng, hủy hoại hoạt động của các thiết bị và phần mềm mạng WAN; Hàng quý và đột xuất có kế hoạch kiểm tra, rà soát công tác vận hành mạng và thiết bị của các đơn vị, phổ biến những thông tin mới về công tác vận hành, khai thác mạng.

9. Đào tạo, bồi dưỡng cho Lãnh đạo các đơn vị tham gia kết nối mạng WAN kiến thức cơ bản về “cơ quan điện tử”, về vai trò của mạng WAN đối với sự phát triển của nền hành chính điện tử; Tập huấn cho cán bộ chuyên trách CNTT- Viễn thông của các đơn vị cập nhật những kiến thức quản trị hệ thống, đảm bảo an toàn, an ninh mạng và khai thác ứng dụng CNTT hiệu quả trên mạng LAN và mạng WAN.

10. Nghiên cứu, đề xuất về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển mạng WAN.

11. Lập sổ nhật ký, phân công cán bộ theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị tham gia kết nối vào mạng WAN.

12. Định kỳ và đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về hoạt động của mạng WAN. '