vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của chủ dự án — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2015 Thay thế: 66/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2014/QĐ-UBND · 31/10/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 17/02/2014 Hiệu lực 27/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 08/2014/QĐ-UBND
10/01/201566/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/02/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của chủ dự án

Trường hợp đã có quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường của cấp có thẩm quyền nhưng sau thời hạn tối đa 01 tháng, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường mà chủ dự án vẫn chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường (loại trừ trường hợp chủ dự án đã thông báo chi trả nhưng các chủ tài sản không đến nhận hoặc chính quyền địa phương chưa tìm được địa chỉ liên hệ của người có tài sản bị giải tỏa) thì chủ dự án phải trả thêm phần lãi cho chủ sở hữu tài sản (các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân) tính trên tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ đã có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo lãi suất tiền gửi cao nhất (do ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định ở từng thời kỳ) cho khoảng thời gian quá hạn.