vanban.org

Điều 6. Thu, chi quản lý và sử dụng tiền học thêm — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 01/02/2013 Hiệu lực 11/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2013/QĐ-UBND
11/02/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh. · 24/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thu, chi quản lý và sử dụng tiền học thêm

1. Thu tiền học thêm:

a. Mức thu tiền học thêm trong nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường nhưng không quá 6.000 đồng/tiết/học sinh, đối với học sinh trung học phổ thông và không quá 4.000 đồng/tiết/học sinh đối với học sinh trung học cơ sở.

b. Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm nhưng không được vượt quá mức thu tiền học thêm quy định tại Điểm a (mức thu tiền học thêm đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường) Khoản 1 Điều này.

c. Dạy thêm, học thêm có một số nội dung thuộc chương trình tiểu học như: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống, mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường.

2. Chi tiền học thêm

a. Dạy thêm do nhà trường tổ chức:

Tổng số tiền thu được từ học thêm được coi là 100%, được chi theo nội dung và tỷ lệ như sau:

- 80% chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;

- 10% chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm;

- 10% chi trả tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm.

b. Các cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường:

Việc chi tiền học thêm dựa trên cơ sở thỏa thuận trong bản hợp đồng ký  kết giữa những người tham gia dạy thêm, phục vụ cho việc dạy thêm, học thêm với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

3. Quản lý, sử dụng tiền học thêm

a. Quản lý, sử dụng tiền học thêm trong  nhà trường:

Nhà trường, tổ chức thu, chi và thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.

b. Quản lý, sử dụng tiền học thêm ngoài nhà trường:

Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm quản lý và sử dụng tiền học thêm phù hợp với những quy định hiện hành về quản lý tài chính.

4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có chế độ miễn, giảm tiền học thêm cho các đối tượng thuộc diện chính sách, có công, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số.