vanban.org

Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2019 Thay thế: 31/2019/QĐ-UBND · 23/08/2019
Bến Tre Ban hành 27/03/2013 Hiệu lực 06/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 08/2013/QĐ-UBND
05/09/201931/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới

1. Căn cứ điều kiện thành lập ấp, khu phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) lập tờ trình xin chủ trương thành lập ấp, khu phố mới gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương thành lập ấp, khu phố mới và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng đề án thành lập ấp, khu phố mới theo các nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết thành lập ấp, khu phố mới;

b) Tên gọi của ấp, khu phố mới;

c) Vị trí địa lý, ranh giới ấp, khu phố mới (có sơ đồ);

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của ấp, khu phố mới;

đ) Diện tích tự nhiên của ấp, khu phố mới (đối với ấp phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất, đơn vị tính là ha);

e) Các điều kiện khác quy định tại Khoản 2, Điều 7 Quy định này;

g) Đề xuất, kiến nghị.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập ấp, khu phố mới về đề án thành lập ấp, khu phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về đề án.

3. Đề án thành lập ấp, khu phố mới nếu được trên 50% cử tri hoặc cử tri đại diện hộ khu vực thành lập ấp, khu phố mới đồng ý thì Uỷ ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.

4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

5. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có tờ trình (kèm hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới của Uỷ ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. 

6. Hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:

Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Sau khi thẩm định, Sở Nội vụ hoàn chỉnh hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh gồm:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Đề án thành lập ấp, khu phố mới;

c) Biên bản lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình;

d) Sơ đồ ấp, khu phố (bản đồ hiện trạng và bản đồ ấp, khu phố mới);

đ) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã;

e) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã;

g) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

7. Căn cứ hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành nghị quyết thành lập ấp, khu phố mới. Sau khi có nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập ấp, khu phố mới.