Điều 7. Giá nước sạch
1. Thẩm quyền quyết định giá nước
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành biểu giá nước sạch nông thôn thống nhất thực hiện trên địa bàn tỉnh, phù hợp với khung giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Lập, trình phương án và quyết định giá nước
a) Các đơn vị cấp nước lập phương án giá tiêu thụ nước sạch theo tiêu chí: từng công trình cấp nước, theo từng địa bàn huyện và theo từng đối tượng sử dụng trên cơ sở biểu giá Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và theo hướng dẫn của Sở Tài chính; gửi về Sở Tài chính thẩm tra, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Nếu vốn được sử dụng để xây dựng các công trình cấp nước sạch từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, từ nguồn vốn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) thì cơ cấu giá chủ yếu là chi phí sản xuất, vận hành, quản lý, duy tu, bảo dưỡng.
c) Nếu vốn là do tổ chức, cá nhân tự đầu tư theo quy định của pháp luật thì cơ cấu giá chủ yếu là chi phí khấu hao, chi phí sản xuất, vận hành, quản lý, duy tu, bảo dưỡng.
d) Đối với công trình cấp nước cho đồng bào dân tộc thiểu số, nhân dân ở địa bàn thôn nghèo, xã đặc biệt khó khăn thì giá nước được tính theo quy định chung của biểu giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, mức thu thực tế được tính phù hợp với khả năng chi trả của người dân, phần chênh lệch này sẽ được ngân sách nhà nước cấp bù; các đơn vị cấp nước lập phương án giá tiêu thụ nước sạch và phần chênh lệch đó, gửi về Sở Tài chính thẩm tra để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.