vanban.org

Điều 6. Chi phí bốc dỡ: — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 09/04/2012 Hiệu lực 19/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung Quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh · 08/2012/QĐ-UBND
19/04/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, và lâm sản trên địa bàn tỉnh · 50/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chi phí bốc dỡ:

1. Tất cả các khoản chi phí bốc lên, xuống xe xếp vào kho bãi hoặc sắp xếp lại tang vật tại kho bãi đều được tính trong chi phí này.

2. Đơn vị để tính chi phí bốc dỡ thực hiện theo Điều 2; Chương II của quy định này. Mỗi lần bốc dỡ lên hoặc xuống xe xếp vào kho bãi đều được tính là 1 lượt.

3. Trường hợp thuê bốc dỡ tang vật vào ban đêm (thời gian từ 18 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) thì số tiền thanh toán được nhân hệ số 1,5 lần;

4. Định mức thanh toán chi phí bốc dỡ (đồng/m3/lượt):

Đối với phương tiện bốc dỡ bằng cơ giới được thanh toán: 80.000 đồng/m3/lượt.

Đối với bốc dỡ bằng thủ công được thanh toán : 150.000 đồng/m3/lượt.

Chi phí sắp xếp lại tài sản tại kho, bãi bằng thủ công thì được thuê nhân công lao động và được thanh toán: 100.000 đồng/công; nếu bằng phương tiện cơ giới thì được thanh toán: 100.000 đồng/m3.