vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ trong hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2017 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 08/11/2016 Sửa đổi, bổ sung: 16/2014/QĐ-UBND · 21/05/2014
Đà Nẵng Ban hành 02/03/2012 Hiệu lực 12/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2012/QĐ-UBND
01/01/201736/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/05/201416/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 12/03/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ trong hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp

1. Các dự án nghiên cứu triển khai

a) Tiếp nhận công nghệ chuyển giao để tiến hành sản xuất thử; hoàn thiện đổi mới quy trình công nghệ; giải mã công nghệ; thiết lập quy trình công nghệ tối ưu; đổi mới dây chuyền công nghệ; làm mới thiết bị máy móc, dụng cụ kiểm tra, đo lường.

b) Thiết kế, chế tạo, mô phỏng các thiết bị công nghệ theo công nghệ nhận chuyển giao phục vụ đổi mới công nghệ; chi phí mua tài liệu công nghệ nước ngoài mà trong nước chưa có.

c) Thiết kế, chế tạo các thiết bị phục vụ cho các lĩnh vực và loại hình công nghệ ưu tiên đổi mới.

d) Cải tiến công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

đ) Xây dựng các mô hình ứng dụng, triển khai công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

e) Hỗ trợ triển khai các sáng kiến cải tiến, giải pháp hữu ích do doanh nghiệp tạo ra.

2. Mức hỗ trợ thực hiện dự án

a) Hỗ trợ đến 30% giá trị hợp đồng mua các bí quyết công nghệ, giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật thuộc các lĩnh vực và loại hình công nghệ ưu tiên đổi mới.

b) Hỗ trợ đến 50% chi phí cho nghiên cứu, thiết kế mô phỏng các thiết bị công nghệ theo công nghệ nhận chuyển giao phục vụ đổi mới công nghệ, thiết kế các thiết bị phục vụ cho các lĩnh vực và loại hình công nghệ ưu tiên đổi mới.

c) Hỗ trợ  đến 50% giá trị các dự án cải tiến công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường.

d) Hỗ trợ  đến 50% kinh phí xây dựng các mô hình ứng dụng, triển khai công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

đ) Hỗ trợ  đến 50% chi phí thực hiện cải tiến, giải pháp hữu ích của doanh nghiệp.

e) Chuyển giao không thu phí các kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách của nhà nước cho các doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ.

g) Kinh phí hỗ trợ cho các dự án quy định tại mục a, b, c, d, đ khoản 2 Điều này không quá 2 (hai) dự án/doanh nghiệp và không vượt quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp trong một năm.