vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh mức thu và tỷ lệ điều tiết 02 loại phí, bổ sung thêm 01 loại lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh như sau: — Quyết định 08/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Yên Bái Ban hành 15/03/2011 Hiệu lực 25/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Yên Bái · 08/2011/QĐ-UBND
25/03/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh mức thu và tỷ lệ điều tiết 02 loại phí, bổ sung thêm 01 loại lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Điều chỉnh mức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

a. Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.

b. Mức thu:

- Mức thu đối với Hộ gia đình, cá nhân:

Loại đất Mức thu 
Mức thu cấp mới (đồng/ hồ sơ) Mức thu cấp đổi, cấp lại (đồng/ hồ sơ) 
 
1. Đất làm nhà ở (đất ở)     
Quy mô diện tích < = 100m2           80.000              40.000 
100 m2 < QMDT < = 200m2           90.000              45.000 
200 m2 < QMDT < = 400m2          110.000              55.000 
Quy mô diện tích > 400m2          160.000              80.000 
2. Đất sản xuất     
Quy mô diện tích < = 0,1ha          105.000              52.500 
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha          120.000              60.000 
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha          130.000              65.000 
0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha          140.000              70.000 
0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha          155.000              77.500 
Quy mô diện tích > 0,5 ha          210.000             105.000 
3. Đất kinh doanh     
Quy mô diện tích < = 0,1ha          140.000              70.000 
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha          180.000              90.000 
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha          200.000             100.000 
0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha          220.000             110.000 
0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha          240.000             120.000 
Quy mô diện tích > 0,5 ha          500.000             250.000 

- Mức thu đối với Tổ chức:

Loại đất Mức thu
Mức thu cấp mới
(Đồng/ hồ sơ)
Mức thu cấp đổi,
cấp lại

(Đồng/ hồ sơ)
1. Đất làm nhà ở (xây dựng trụ sở cơ quan    
Nhà Nước và các tổ chức chính trị xã hội)    
Quy mô diện tích < = 0,1ha          350.000           175.000
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha          630.000            315.000
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha          700.000               350.000
0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha          840.000               420.000
0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha          980.000               490.000
0,5 ha < QMDT < = 1 ha         1.120.000               560.000
Quy mô diện tích > 1 ha         1.500.000               750.000
2. Đất sản xuất    
Quy mô diện tích < = 0,1ha          280.000               140.000
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha          370.000               185.000
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha          470.000               235.000
0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha          560.000               280.000
0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha          650.000               325.000
0,5 ha < QMDT < = 1 ha          750.000               375.000
1 ha < QMDT < = 2 ha          840.000               420.000
2 ha < QMDT < = 5 ha         1.880.000               940.000
5ha < QMDT < = 10 ha         2.350.000              1.175.000
10ha < QMDT < = 20 ha         3.760.000              1.880.000
Quy mô diện tích > 20 ha         4.700.000              2.350.000
3. Đất kinh doanh    
Quy mô diện tích < = 0,1ha          560.000               280.000
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha          750.000               375.000
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha          940.000               470.000
0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha         1.130.000               565.000
0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha         1.300.000               650.000
0,5 ha < QMDT < = 1 ha         1.500.000               750.000
1 ha < QMDT < = 2 ha         1.700.000               850.000
2 ha < QMDT < = 5 ha         1.900.000               950.000
5ha < QMDT < = 10 ha         2.800.000             1.400.000
10ha < QMDT < = 20 ha         3.750.000             1.875.000
Quy mô diện tích > 20 ha         4.700.000              2.350.000

c. Quản lý và sử dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước; được nộp 30% số phí thu được vào ngân sách địa phương; Để lại 70% cho các đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.

2. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:

a. Đối tượng: Thực hiện theo qui định tại khoản 1 điểm I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và điều 2 Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

b. Mức thu: Thực hiện theo qui định tại khoản 2 điểm II Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

c. Quản lý và sử dụng:

- Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch 10% hoặc Uỷ ban nhân dân xã đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng 15%; phần còn lại được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định.

- Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Công nghiệp: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí để lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường 20%; phần còn lại 80% được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định.

3. Bổ sung Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất:

a. Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tỏ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận.

 Các đối tượng được miễn thu khoản lệ phí này được quy định như sau:

- Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT; các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

- Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn)

b. Mức thu:

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất:

Số TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
    Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các Phường thuộc thành phố hoặc Thị xã trực thuộc tỉnh:    
a Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 25.000
b Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đồng/1 giấy 100.000
c Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 20.000
d Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) Đồng/1 giấy 20.000
e Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận Đồng/1 giấy 20.000
2 Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác:    
a Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 15.000
b Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đồng/1 giấy 50.000
c Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 10.000
d Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) Đồng/1 giấy 10.000
e Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận Đồng/1 giấy 10.000
3 Mức thu đối với các tổ chức được áp dụng như sau:    
a Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 100.000
b Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đồng/1 giấy 500.000
c Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 50.000
d Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) Đồng/1 giấy 50.000
e Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận Đồng/1 giấy 50.000

c. Quản lý và sử dụng: Khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu của ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách phương; Để lại 10% số lệ phí thu được cho đơn vị thu lệ phí; Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.