vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND, ngày 19/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2010 Thay thế: 34/2011/QĐ-UBND · 05/12/2011
Sóc Trăng Ban hành 23/01/2009 Hiệu lực 02/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng · 08/2009/QĐ-UBND
14/10/201021/2010/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

            Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND, ngày 19/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 1 của Quy định như sau:

“b) Mức thu:

- Đối với Hộ gia đình, cá nhân:

Khu vực đô thị (các phường, thị trấn):  
+Đất làm nhà ở +Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh + Các loại đất khác 120.000 đồng/hồ sơ 140.000 đồng/hồ sơ 100.000 đồng/hồ sơ 
Khu vực nông thôn:  
+ Đất làm nhà ở + Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh + Các loại đất khác 60.000 đồng/hồ sơ 70.000 đồng/hồ sơ 50.000 đồng/hồ sơ

- Đối với tổ chức:

+ Khu vực đô thị (các phường, thị trấn): 1.000.000 đồng/hồ sơ.

+ Khu vực nông thôn: 500.000 đồng/hồ sơ.”

Sửa đổi bởi 21/2010/QĐ-UBND · hiệu lực 14/10/2010

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND, ngày ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau:

a) Đơn vị thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

c) Đơn vị thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

d) Đơn vị thu lệ phí địa chính:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.