vanban.org

Điều 1. Nay ban hành bảng quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2015/QĐ-UBND · 08/06/2015
Bình Dương Ban hành 11/03/2009 Hiệu lực 21/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 08/2009/QĐ-UBND
17/09/201021/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/03/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay ban hành bảng quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

Bảng số 1

Loại nhà Biệt thự (hạng) Nhà ở thông thường (cấp)
Cấp, hạng nhà I II III IV I II III IV
Đơn giá (đồng/m² sử dụng/tháng) 11.300 13.500 15.800 24.800 6.800 6.300 6.100 4.100

Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà được thuê, các đơn vị quản lý nhà được tính giảm giá cho thuê nhà 20% trên giá chuẩn đối với loại nhà ở thông thường; loại nhà biệt thự giữ nguyên giá chuẩn.

1. Đơn giá cho thuê 1m² diện tích sử dụng nhà ở:

Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp)   Đơn giá của cấp hạng nhà quy định tại Bảng số 1 Quyết định này   X   1 + Tổng các hệ số điều chỉnh (K1, K2, K3, K4) được quy định trong Quyết định này   Đồng/m² sử dụng /tháng

2. Các hệ số điều chỉnh bao gồm:

K1: hệ số cấp đô thị

K2: hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị

K3: hệ số tầng cao

K4: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật

a). Hệ số cấp đô thị ( K1)

- Thị xã Thủ Dầu Một: thuộc đô thị loại III

- Các phường, thị trấn (còn lại): thuộc đô thị loại IV

- Các xã: thuộc đô thị loại V

b). Hệ số vị trí xét theo khu vực ( K2)

Trong thực tế hiện nay vị trí xét theo khu vực trong trung tâm thị xã và các thị trấn ở các huyện có điều kiện thuận lợi về dịch vụ, thương mại, kinh doanh thuận lợi về đầu mối giao thông, . . . thường là mặt tiền các trục đường chính. Do vậy, để áp dụng việc tính toán trị số K2, được quy định tại phụ lục kèm theo (Bảng số 5).

c). Hệ số tầng cao: K3

- Khái niệm tầng trệt là tầng 1, còn tầng lầu là từ tầng 2 trở lên.

- Việc phân cấp, hạng nhà ở căn cứ theo Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.

d). Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật: K4

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:

- Điều kiện hạ tầng đạt loại tốt khi đảm bảo cả 3 điều kiện sau:

+ Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;

+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;

+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.

- Điều kiện hạ tầng đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện.