vanban.org

Điều 2. Tổ chức bộ máy và biên chế: — Quyết định 08/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/01/2012
Hà Nội Ban hành 11/09/2008 Hiệu lực 21/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của văn phòng ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 08/2008/QĐ-UBND
14/01/201201/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2008/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức bộ máy và biên chế:

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:

a. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có: Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.

b. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, trước Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

c. Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người giúp Chánh Văn phòng, được phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

d. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người phát ngôn của Ủy ban nhân dân thành phố. Khi được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ người phát ngôn của Ủy ban nhân dân thành phố. Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về nội dung phát ngôn.

đ. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, khen thưởng, kỷ luật … Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng tham mưu, giúp việc:

a. Khối chuyên viên nghiên cứu được tổ chức thành 11 phòng sau:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Nội chính;

- Phòng Pháp chế;

- Phòng Xây dựng - Phát triển đô thị;

- Phòng Giao thông - Quản lý hạ tầng;

- Phòng Công thương;

- Phòng Kinh tế;

- Phòng Tài nguyên - Môi trường;

- Phòng Nông nghiệp - Nông thôn;

- Phòng Lao động - Chính sách xã hội;

- Phòng Văn hóa - Khoa giáo.

b. Khối hành chính gồm:

- Phòng Hành chính - Tổ chức;

- Phòng Quản trị - Tài vụ;

- Phòng Tiếp dân.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu, giúp việc thuộc Văn phòng do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

c. Khối đơn vị sự nghiệp gồm:

- Trung tâm Tin học;

- Trung tâm Công báo;

- Nhà khách;

- Ban Quản lý Dự án.

Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, căn cứ Thông tư hướng dẫn của Bộ chuyên ngành và các quy định hiện hành của nhà nước trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc.

3. Biên chế:

- Biên chế hành chính của Văn phòng do Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính thành phố được Trung ương giao.

- Biên chế sự nghiệp của Văn phòng, bao gồm biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật

Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.