QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với thuyền vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Bình _____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Chỉ thị 31/2005/CT-TTg ngày 29/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa;
Xét Công văn số 268/STP-VB ngày 15/3/2006 của Sở Tư pháp về việc góp ý dự thảo Quyết định của UBND tỉnh quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với thuyền vận tải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 282/TTr-STC, ngày 20/3/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với thuyền vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, như sau:
| STT | Tên phương tiện | Đơn vị tính | Mức giá tính thuế |
| I | Loại thuyền có gắn động cơ | ||
| 1 | Thuyền gắn động cơ có công suất ≥ 15CV chở trên 12 người | đ/thuyền | 15.000.000 |
| 2 | Thuyền gắn động cơ có công suất ≥ 15CV chở từ 10 tấn đến dưới 50 tấn | đ/thuyền | 13.000.000 |
| 3 | Thuyền gắn động cơ có công suất từ 5 đến 15CV chở từ 5 người đến 12 người | đ/thuyền | 10.000.000 |
| 4 | Thuyền gắn động cơ có công suất từ 5 đến 15CV chở từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đ/thuyền | 8.000.000 |
| II | Thuyền không có động cơ | ||
| 1 | Thuyền chở từ 5 đến 12 người | đ/thuyền | 13.000.000 |
| 2 | Thuyền có trọng tải toàn phần từ trên 15 tấn đến dưới 50 tấn | đ/thuyền | 10.000.000 |
| 3 | Thuyền có trọng tải toàn phần từ trên 5 tấn đến 15 tấn | đ/thuyền | 5.000.000 |
| 4 | Thuyền có trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 5 tấn | đ/thuyền | 3.000.000 |