vanban.org

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc — Quyết định 08/2005/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp Ban hành 01/03/2005 Hiệu lực 25/03/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2005/QĐ-BCN › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc

1. Nhận và sử dụng có hiệu quả vốn do Nhà nước, Bộ Công nghiệp giao, đầu tư và các tài sản, đất đai, tài nguyên, các nguồn lực khác do Nhà nước, Bộ công nghiệp giao, cho vay, cho thuê.

2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, ngành nghề kinh doanh, đề án tổ chức quản lý của Công ty mẹ trình Bộ Công nghiệp phê duyệt.

3. Điều hành hoạt động của Công ty mẹ; tổ chức thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, các dự án đầu tư, các quyết định của chủ sở hữu quy định tại khoản 20 và 21 Điều này; đại diện Công ty mẹ ký kết và chỉ đạo thực hiện các hợp đồng kinh tế, dân sự.

4. Quyết định sử dụng vốn của Công ty mẹ để đầu tư thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, các dự án đầu tư, các hợp đồng bán tài sản có giá trị đến 30% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ kế toán của Công ty mẹ; các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác nhưng không quá mức vốn điều lệ của Công ty mẹ.

5. Quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu của Công ty mẹ; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết.

6. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, giải pháp phát triển thị trường, đổi mới công nghệ, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý; tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo lao động, phân phối tiền lương, tiền thưởng của Công ty mẹ; ban hành các quy chế quản lý nội bộ, mua bán vật tư, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để thực hiện trong Công ty mẹ.

7. Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức lao động, đơn giá tiền lương áp dụng trong nội bộ Công ty mẹ phù hợp với các quy định của Bộ Công nghiệp và của Nhà nước.

8. Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty mẹ ở trong nước và nước ngoài phù hợp với các quy định của pháp luật.

9. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật trưởng phòng, phó trưởng phòng; giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị hạch toán phụ thuộc và các chức danh tương đương trong Công ty mẹ; quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty mẹ, kể cả cán bộ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của mình.

10. Quyết định cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật.

11. Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn góp của Công ty mẹ, kết quả kinh doanh và các nội dung khác tại công ty con, công ty liên kết.

12. Phê duyệt điều lệ công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

13. Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên bằng cách tăng giảm vốn góp của Công ty mẹ.

14. Quyết định mô hình tổ chức quản lý có hội đồng quản trị hay chủ tịch công ty của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng quản trị; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và quyết định mức lương đối với chủ tịch, thành viên hội đồng quản trị hoặc chủ tịch công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên.

15. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm và phê duyệt phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên.

16. Kiểm tra, giám sát chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch công ty, giám đốc công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; giám đốc đơn vị hạch toán phụ thuộc và người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Điều lệ này.

17. Được hưởng chế độ lương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả hoạt động của Công ty mẹ, do người quyết định bổ nhiệm quyết định hoặc theo hợp đồng đã ký. Tiền lương được tạm ứng hàng tháng, quyết toán hàng năm. Tiền thưởng hàng năm được tính dựa trên kết quả kinh doanh năm của Công ty mẹ, chi trả một phần vào cuối năm, phần còn lại được chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ; riêng tiền thưởng năm cuối nhiệm kỳ được tính dựa trên kết quả năm đó và kết quả tăng trưởng của cả nhiệm kỳ.

18. Báo cáo Bộ Công nghiệp và cơ quan tài chính về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và Tổ hợp Công ty mẹ - công ty con.

19. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

20. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công nghiệp:

a) Phê duyệt Điều lệ và sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty mẹ;

b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, ngành nghề kinh doanh, đề án tổ chức quản lý của Công ty mẹ;

c) Quyết định tổ chức lại, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chuyển đổi sở hữu Công ty mẹ; phương án huy động vốn dẫn đến thay đổi sở hữu Công ty mẹ;

d) Quyết định sử dụng vốn của Công ty mẹ để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, các dự án đầu tư, mua cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp trong nước, bán tài sản của Công ty mẹ có giá trị trên 30% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ kế toán của Công ty mẹ; việc vay, cho vay, thuê cho thuê vốn hoặc tài sản có giá trị lớn hơn vốn điều lệ của Công ty mẹ;

đ) Phê duyệt phương án sử dụng vốn, tài sản của Công ty mẹ để góp vốn liên doanh với nước ngoài; dự án đầu tư ra nước ngoài của Công ty mẹ; phương án mua doanh nghiệp của thành phần kinh tế khác; phương án chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác;

e) Quyết định chuyển đổi sở hữu đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ;

g) Quyết định tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm đơn vị thành viên của Công ty mẹ;

h) Quyết định việc tuyển chọn để ký hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Công ty mẹ;

i) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Công ty mẹ, báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty mẹ và các công ty con; phê duyệt phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh của Công ty mẹ.

21. Kiến nghị Bộ Công nghiệp và Bộ Tài chính:

a) Phê duyệt Quy chế Tài chính của Công ty mẹ;

b) Đầu tư bổ sung tăng vốn điều lệ của Công ty mẹ;

c) Đánh giá kết quả hoạt động và quản lý Công ty mẹ theo quy định của Chính phủ.

22. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty mẹ.