Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên. — Quyết định 08/2001/QĐ-TTg
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2006
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 07/09/2006
Thay thế: 186/2006/QĐ-TTg · 14/08/2006
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 25 năm
07/09/2006186/2006/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem
26/01/2001Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 08/2001/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định về rừng và đất lâm nghiệp:
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng:
Điều 3. Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng
Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng
Điều 5. Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng
Chương II — RỪNG ĐẶC DỤNG
Điều 6. Các loại rừng đặc dụng
Điều 7. Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
Điều 8. Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
Điều 9. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng
Điều 10. Xây dựng dự án đầu tư các khu rừng đặc dụng
Điều 11. Bộ máy quản lý khu rừng đặc dụng
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng đặc dụng
Điều 13. Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên trong khu rừng đặc dụng
Điều 15. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong khu rừng đặc dụng
Điều 16. Tổ chức hoạt động du lịch trong khu rừng đặc dụng
Điều 17. ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đối với dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm
Chương III — RỪNG PHÒNG HỘ
Điều 18. Các loại rừng phòng hộ
Điều 19. Phân chia rừng phòng hộ theo mức độ xung yếu
Điều 20. Tổ chức bộ máy quản lý rừng phòng hộ
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban quản lý rừng phòng hộ
Điều 22. Tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ
Điều 23. Đầu tư cho việc quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng phòng hộ
Điều 24. Quyền lợi của các hộ nhận khoán và tham gia đầu tư xây dựng rừng phòng hộ
Điều 25. Khai thác tận dụng gỗ, tre, nứa, lâm sản trong rừng phòng hộ
Điều 26. Quản lý, sử dụng các loại rừng, loại đất khác xen kẽ trong rừng phòng hộ
Chương IV — RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
Điều 27. Phân loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Điều 28. Tổ chức quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Điều 29. Trách nhiệm của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Điều 30. Quyền lợi của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Điều 31. Quyền lợi của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Điều 32. Trách nhiệm của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Điều 33. Điều kiện đưa rừng vào sản xuất kinh doanh
Điều 34. Quy định về khoanh nuôi rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Điều 35. Đối tượng, thủ tục tiến hành khai thác gỗ và lâm sản thuộc rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý rừng và sản xuất kinh doanh rừng
Điều 37
Điều 38. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy