Điều 8. Xét duyệt văn kiện dự án GEF thuộc danh mục dự án ưu tiên vận động GEF đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
1. Phân cấp xét duyệt:
Việc phân cấp xét duyệt dự án GEF hoàn toàn tuân thủ theo qui định của Nhà nước CHXHCNVN đối với việc thực hiện các dự án thuộc nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
a) Đối với các văn kiện dự án có yêu cầu GEF tài trợ dưới 500.000 USD, Bộ KHCN&MT có trách nhiệm xem xét và phê duyệt. Trong quá trình xem xét văn kiện dự án có lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Đối với các văn kiện dự án có yêu cầu GEF tài trợ từ 500.000 USD trở lên, sau khi đựoc Bộ KHCN&MT thông qua sẽ được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ phê duyệt.
c) Bộ KHCN&MT xem xét và phê duyệt các khoản hỗ trợ cho phát triển dự án: PDF A, PDF B.
d) Bộ KHCN&MT/ GEF- Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho các Cơ quan thực hiện GEF, cơ quan Đề xuất dự án GEF về những dự án được phê duyệt.
2. Thời hạn xét duyệt các Đề xuất dự án GEF
a) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ, Văn phòng GEF- Việt Nam gửi hồ sơ xin ý kiến tới các thành viên của Ban điều hành GEF- Việt Nam và các thành viên Ban tư vấn Khoa học kỹ thuật của GEF- Việt Nam (tuỳ trường hợp cụ thể).
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, các thành viên Ban điều hành và Ban tư vấn Khoa học kỹ thuật gửi ý kiến góp ý bằng văn bản cho Văn phòng GEF- Việt Nam; quá thời hạn trên nếu không có ý kiến bằng văn bản thì coi như đồng ý với nội dung dự án.
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, GEF- Việt Nam ra văn bản yêu cầu Cơ quan Đề xuất dự án thực hiện những bổ sung, sửa đổi (nếu cần thiết).
d) Trong trường hợp cần thiết, Bộ KHCN&MT/GEF- Việt Nam có thể yêu cầu cơ quan Đề xuất dự án tổ chức các cuộc họp để trao đổi các vấn đề về nội dung của Đề xuất dự án, với sự tham gia của các chuyên gia, các bên liên quan do GEF- Việt Nam chỉ định và GEF- Việt Nam chủ trì.
e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ, Bộ KHCN&MT/ GEF- Việt Nam hoàn thành báo cáo xét duyệt và trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét đối với các dự án được qui định do Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.
f) Thời hạn xét duyệt chương trình, dự án qui định tại điều này không bao gồm thời gian Cơ quan đề xuất dự án bổ sung, sửa đổi hồ sơ dự án.