Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất:
1. Phân bổ đất đai:
Đơn vị tính: ha, tỉ lệ %
| Hạng mục | Hiện trạng | 1990 | Tiềm năng |
| Tổng diện tích tự nhiên 1.- Đất nông nghiệp Tỷ lệ 2.- Đất lâm nghiệp Tỷ lệ 3.- Đất xây dựng cơ bản Tỷ lệ 4.- Đất khác Tỷ lệ | 22.146 15.788 71,03 1.434 6,5 4.765 21,5 | 22.146 15.314 69,30 2.015 9,2 4.677 21,1 | 22.146 15.236 68,80 2.223 9,7 4.677 21,1 |
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
Đơn vị tính: ha
| Hạng mục | Hiện trạng | 1985 | 1990 | 1995 |
| Đất nông nghiệp I.- Đất trồng trọt 1.- Đất lúa - Cao sản 2.- Rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày 3.- Dừa + Cà phê trồng xen 4.- Cây ăn trái 5.- Cây lâu năm khác II.- Ao hồ nuôi cá + Tận dụng mương vườn dừa nuôi tôm cá | 15.788 15.786 5.545 4.000 1.293 1.864 6.173 2.151 50 2 | 5.457 5.000 1.195 6.758 1.000 4.713 2 1.000 | 15.314 15.304 5.300 5.300 1.350 533 8.886 3.000 785 10 1.500 | 15.246 15.236 5.300 5.300 1.340 533 9.006 6.850 315 10 2.000 |
Ghi chú: Cà phê trồng xen và mương vườn dừa không tính vào diện tích đất nông nghiệp (đã tính trong đất dừa)
2. Những mục tiêu chủ yếu:
| Số TT | Mục tiêu | Đơn vị tính | 1983 | 1985 | 1990 | 1995 |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 | Dân số Tỷ lệ tăng Sản lượng lúa Màu qui lúa (1) Lúa bình quân đầu người Dừa trái Mía cây (2) Chuối (3) Cà phê xen dừa Đậu các loại Trâu, bò Heo Gà Vịt trong đó có: - Vịt xuất khẩu Tôm cá nuôi và đánh bắt trên sông - Trong đó: Tôm Trồng cây nhân dân Giá trị sản lượng CN-TTCN - Tỷ trọng giá trị CN và TTCN so với tổng giá trị sản phẩm Vật liệu xây dựng Xay xát lúa gạo Dệt thãm Sơ chế cơm dừa Chỉ sơ dừa Sản xuất nước mắm Cất tinh dầu bạc hà và xả Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu - Cơm dừa - Chỉ sơ dừa - Chanh - Chuối già - Cà phê - Gừng-nghệ - Dầu bạc hà, xả - Thịt vịt - Lông vũ - Chiếu chỉ màu - Tôm càng xanh | người % tấn // kg triệu trái tấn tấn tấn // con // 1000 con // tấn // triệu cây // 1000đ triệu viên tấn m2 tấn // lít lít tấn // // // // // lít tấn // m2 tấn | 147.326 2,6 37.361 28 253 15,489 76.798 12.847 2.390 12.360 116,3 102,7 1.294 0,083 760 31.200 40.000 1.500 2.500 | 152.827 1,7 54.570 357 50 4.200 30.000 200 0,4 31.200 80.000 1.500 860 400.000 4.300 1.500 850 250 4.800 20 200 4.300 100 2,740 40.000 200 | 170.220 1,5 79.500 4.000 467 51,539 58.750 22.050 1.800 1.500 8.500 60.000 240 520 150 4.850 400 2 625.250 2,4 45.600 400.000 7.000 4.250 1.500000 6.500 7.000 4.250 2.200 8.400 1.800 3.500 6.500 150 6,4 400.000 400 | 180.680 1,2 93.600 5.000 78,373 17.500 22.050 4.110 2.500 14.000 80.000 366 634 150 7.200 700 2 835.000 3 58.600 500.000 18.000 7.250 1.500000 6.500 18.000 7.750 3.200 8.400 4.100 3.500 6.500 150 6,4 500.000 700 |
A.- Ghi chú:
(1) Tính diện tích trồng màu lúa là 2.000 ha
(2) Mía: trồng xen trong đất vườn dừa, đến lúc định hình các loại cây trồng, sản lượng mía giảm dần đến khi không còn khả năng trồng xen, sản lượng mía sẽ không còn.
(3) Chuối: tính sản lượng trồng chuyên và xen
Đậu các loại: gồm có nhiều loại, loại nào thích hợp sẽ duy trì (chủ yếu là luân canh với lúa).
3. Phân bố các vùng sản xuất tập trung và chuyên môn hoá chủ yếu:
Vùng cây lương thực:
Nằm trong vùng nước ngọt, là vùng lúa năng suất cao tuy lúa có phân tán, cần giữ diện tích sản xuất cây lương thực ở các vùng như sau:
- Vùng lúa Qưới Sơn – Giao Hoà 770 ha
- Vùng lúa Hữu Định 780 ha
- Vùng lúa An Hiệp 950 ha
- Vùng lúa Tiên Thuỷ 1.900 ha
- Vùng ven sông Ba Lai và sông Tiền Giang 900 ha
Vùng dừa:
Cơ bản là dừa hiện có, tập trung cải tạo và thâm canh tăng năng suất, đẩy mạnh trồng và nuôi xen các loại cây và con có hiệu quả kinh tế và có giá trị xuất khẩu (cà phê, chanh, chuối, tôm càng xanh v.v…)
Vùng cây ăn trái:
- Trên các cù lao sông Tiền Giang (cửa đại)
Vùng trồng lát:
Ở đất cồn mới nổi, đất bãi bồi ở các xã dọc sông Tiền Giang.
Vùng nuôi vịt xuất khẩu:
Ở các vùng trồng lúa như: Qưới Sơn, Giao Hoà, An Hiệp, Tiên Thuỷ.
Khai thác (đánh bắt và nuôi tôm càng xuất khẩu:
Tận dụng mương vườn dừa, đất cồn, đáy, chà trên sông…
4. Phân chia các tiểu vùng:
Huyện gồm có các tiểu vùng:
Tiểu vùng I: gồm có các xã Giao Long, Giao Hoà, An Hoá, An Phước, Phước Thạnh, Hữu Định trung tâm tiểu vùng là An Hoá.
Tiểu vùng II: gồm có các xã Phú An Hoà, Qưới Sơn, Tân Thạch, An Khánh và Tam Phước. Trung tâm tiểu vùng là Phú An Hoà.
Tiểu vùng III: gồm các xã An Hiệp, Mỹ Thành, Sơn Hoà, Tường Đa, Phú Túc và Thành Triệu. Trung tâm tiểu vùng là An Hiệp.
Tiểu vùng IV: gồm các xã Tiên Thuỷ, Tiên Long, Phú Đức, Qưới Thành và Tân Phú. Trung tâm tiểu vùng là Tiên Thuỷ.
5. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:
- Nghiên cứu việc ứng dụng đầy đủ kịp thời các thành tựu và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và thâm canh cây trồng vật nuôi.
- Nghiên cứu phân bố hợp lý các cơ sở chế biến lương thực, dừa, thuỷ sản.
- Kết hợp với các ngành, các địa phương trong tỉnh để sắp xếp, bố trí lại lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý.
- Từng bước có biện pháp và kế hoạch cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.