Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí quản lý dự án, giám sát thi công công trình
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% theo định mức, đơn giá quy định hiện hành của nhà nước cho các chi phí chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình Mục tiêu quốc gia. Cụ thể như sau:
1. Chi phí chuẩn bị đầu tư: Chi phí chuẩn bị đầu tư, gồm các chi phí thực hiện các công việc khảo sát xây dựng; lập, thẩm định hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Cụ thể:
a) Chi phí khảo sát (nếu có): Được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số V kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b) Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 2 phụ lục kèm theo quyết định này nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
c) Phí thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, áp dụng đối với tất cả các loại công trình, được tính bằng 0,019% tổng mức đầu tư dự án, theo quy định tại biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư kèm theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 1 kèm theo quyết định này nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
3. Chi phí giám sát thi công công trình được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 3, bảng 4 kèm theo quyết định này nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.