Điều 10. Phối hợp rà soát, đánh giá tính pháp lý, tham mưu người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Để đảm bảo việc áp dụng đúng quy định của pháp luật trong quá trình xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt có thể phân công cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu thực hiện việc rà soát, đánh giá tính pháp lý đối với hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, xác minh tình tiết vụ việc và xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm (nếu có).
2. Việc rà soát, đánh giá tính pháp lý, xác minh tình tiết vụ việc và xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm có thể được thực hiện bằng phương thức thành lập Tổ kiểm tra, rà soát, xác minh do người có thẩm quyền quyết định hoặc theo đề xuất của cơ quan chủ trì khi xét thấy cần thiết và được thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên bản và các tài liệu có liên quan do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến.
3. Nội dung rà soát, đánh giá tính pháp lý, xác minh tình tiết vụ việc và xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm gồm:
a) Xác định hành vi vi phạm hành chính;
b) Trình tự thủ tục xử phạt vi phạm hành chính;
c) Xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo quy định;
d) Tham mưu xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm theo quy định;
đ) Xác định thẩm quyền, thời hạn, thời hiệu ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
e) Các nội dung phối hợp khác có liên quan (nếu có).
4. Việc phân công cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì tham mưu rà soát, đánh giá tính pháp lý của hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ chuyên môn, cụ thể như sau:
a) Vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Phân công Sở, ngành được giao quản lý nhà nước đối với lĩnh vực có vi phạm hành chính xảy ra chủ trì rà soát, đánh giá tính pháp lý, xác minh tình tiết đối với nội dung quy định tại điểm a, c, d, e, khoản 3 điều này;
- Sở Tư pháp chủ trì rà soát, đánh giá tính pháp lý, xác minh tình tiết đối với nội dung quy định tại điểm b, d, đ, e, khoản 3 điều này.
b) Vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Phân công phòng, ban, ngành được giao quản lý nhà nước đối với lĩnh vực có vi phạm hành chính xảy ra chủ trì rà soát, đánh giá tính pháp lý, xác minh tình tiết các nội dung quy định tại điểm a, c, d, e, khoản 3 điều này;
- Phòng Tư pháp chủ trì rà soát, đánh giá tính pháp lý, xác minh tình tiết nội dung quy định tại điểm b, d, đ, e, khoản 3 điều này.
c) Đối với vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của các chức danh còn lại: Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tiến hành xử lý theo quy định;
d) Trong trường hợp chưa có sự thống nhất về các nội dung tại khoản 3 điều này, cơ quan chủ trì lập hồ sơ xử phạt phối hợp với các cơ quan chuyên môn được giao quản lý nhà nước đối với lĩnh vực có vi phạm hành chính xảy ra thực hiện xin ý kiến các cơ quan chuyên môn cấp trên.
5. Thời hạn báo cáo kết quả rà soát, đánh giá tính pháp lý, xác minh tình tiết vụ việc và xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm (nếu có) cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt được thực hiện như sau:
a) Trước 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn ra quyết định xử phạt đối với vụ việc có thời hạn 10 ngày làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Trước 07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn ra quyết định xử phạt đối với vụ việc có thời hạn 01 tháng hoặc 30 đến 45 ngày theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 66 và khoản 3 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Trước 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn ra quyết định xử phạt đối với vụ việc có thời hạn 02 tháng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính.