vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại — Quyết định 07/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2025 Thay thế: 187/2025/QĐ-UBND · 10/10/2025
Hải Dương Ban hành 23/01/2025 Hiệu lực 10/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 187/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 07/2025/QĐ-UBND
10/02/2025Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý đối với tài sản là nhà, đất thuộc tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Nhà hạt quản lý đường bộ, kho bảo quản vật tư dự phòng ...).

2. Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị và tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản.

b) Sở Giao thông vận tải quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản;

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản”