vanban.org

Điều 3. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác — Quyết định 07/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 06/02/2025 Hiệu lực 06/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 07/2025/QĐ-UBND
01/07/202637/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống bưu điện, qua hệ thống thư điện tử hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến) đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Thành phần hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này (bản chính);

b) Quy hoạch (nếu có), văn bản giao làm chủ đầu tư đối với dự án xây dựng nút giao hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án có đường giao thông đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của chủ đầu tư);

c) Hồ sơ khảo sát, thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác được chủ đầu tư xác nhận (bản chính hoặc bản sao), bao gồm: Thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối, bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng của đường địa phương đang khai thác, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối và hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất.

2. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác là Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, liên quan đến đường được giao quản lý.

3. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp: cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả; nếu không đủ theo quy định, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;

b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp: cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần hồ sơ theo quy định, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải có văn bản hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác. Trường hợp không chấp thuận thiết kế thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Văn bản chấp thuận thiết kế có thời hạn 18 tháng kể từ ngày ký ban hành, hết thời hạn nêu trên mà mà chủ đầu tư chưa thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 4 Quyết định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.

6. Đối với đấu nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư và dự án đầu tư xây dựng đường bộ mà cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án đồng thời là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này thì việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.