Điều 10. Thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải bể phốt, hầm cầu
1. Yêu cầu về thu gom, vận chuyển bùn thải bể phốt, hầm cầu:
a) Bùn thải từ các hộ gia đình, các cơ quan hành chính, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thông hút định kỳ.
b) Các phương tiện, trang thiết bị thông hút, thu gom và vận chuyển bùn thải bể phốt, hầm cầu phải là các phương tiện chuyên dụng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về giao thông và bảo vệ môi trường. Các phương tiện này đảm bảo các yêu cầu an toàn kỹ thuật sau:
Bền vững cơ học và hóa học khi vận hành.
Không gây rò rỉ, phát tán bùn, mùi ra môi trường.
Có các biện pháp xử lý sự cố khi vận hành.
c) Bùn thải bể phốt, hầm cầu phải được vận chuyển đến khu xử lý tập trung đã được quy hoạch hoặc vị trí do cơ quan có thẩm quyền cho phép; khuyến khích xử lý bùn thải bể phốt, hầm cầu tại các nhà máy xử lý nước thải tập trung trên cơ sở khả năng tiếp nhận xử lý của nhà máy, các điều kiện về môi trường và chi phí xử lý hợp lý. Nghiêm cấm xả thẳng bùn thải bể phốt, hầm cầu vào hệ thống thoát nước cũng như môi trường xung quanh.
2. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển bùn thải bể phốt, hầm cầu:
a) Đáp ứng các yêu cầu về thu gom, vận chuyển nêu tại khoản 1 Điều này.
b) Lập hồ sơ quản lý khách hàng bao gồm:
Tên chủ hộ/đơn vị/số người.
Địa chỉ.
Hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Kích thước và dung tích bể phốt, hầm cầu.
Lịch thông hút bể phốt, hầm cầu theo định kỳ.
Các thông tin khác nếu cần thiết.
c) Chi phí thông hút, vận chuyển và xử lý bùn thải bể phốt, hầm cầu do các chủ hộ gia đình, cơ quan hành chính và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ chi trả theo hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ;
d) Lập nhật ký công tác, hồ sơ quản lý việc thu gom, vận chuyển bùn thải bể phốt, hầm cầu và báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, phải chịu trách nhiệm khi có sự cố xảy ra như làm phát tán, rò rỉ bùn thải bể phốt, hầm cầu gây ô nhiễm môi trường. Hồ sơ quản lý việc thu gom, vận chuyển bùn thải bể phốt, hầm cầu bao gồm những nội dung cơ bản như sau:
Thông tin chung về đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển.
Số chuyến xe thực hiện dịch vụ thông hút trong ngày/tháng/quý.
Khối lượng bùn bể phốt, hầm cầu đước thông hút và thu gom, vận chuyển.
Loại hình bể phốt, hầm cầu được thông hút, thu gom (từ công trình vệ sinh công cộng, hộ gia đình, cơ quan, ...), lý do thông hút (tắc, phá dỡ để xây dựng công trình, di chuyển sang vị trí khác,...).
Vị trí đổ thải (trạm xử lý, bãi đổ theo quy hoạch,...).
Chi phí vận chuyển, phí thu.
Các thông tin khác nếu cần thiết.
3. Trách nhiệm của đơn vị xử lý bùn thải bể phốt, hầm cầu:
a) Tiếp nhận và xử lý an toàn bùn thải bể phốt, hầm cầu từ các chủ nguồn thải, từ đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển bùn thải bể phốt, hầm cầu trên cơ sở hợp đồng được ký kết giữa các bên.
b) Lập hồ sơ theo dõi định kỳ lượng bùn thải bể phốt, hầm cầu tiếp nhận để xử lý. Nội dung của hồ sơ quản lý bao gồm:
Các thông tin cơ bản về đơn vị xử lý bùn thải bể phốt, hầm cầu.
Khối lượng/dung tích/số xe chở phân bùn được tiếp nhận.
Lượng chế phẩm sinh học/ hóa chất sử dụng (nếu có).
Nhật ký theo dõi chế độ vận hành các công trình trong dây chuyền công nghệ xử lý (bao gồm cả xử lý sự cố...).
Khối lượng phần chất rắn sau xử lý.
c) Xử lý bùn thải bể phốt, hầm cầu phải đảm bảo các quy định về môi trường; các loại khí thải, nước thải, bùn, tro, xỉ phải được phân tích, quan trắc nhằm đánh giá, theo dõi đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.