Điều 3. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng
Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P của Nesterop và bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo ẩm độ vật liệu cháy được áp dụng chung trên toàn địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm:
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P của Nesterop
| Cấp cháy | Chỉ tiêu Pi | Đặc trưng của các cấp dự báo cháy rừng |
| I | <5.000 | Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng. |
| II | 5.001-10.000 | Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng. |
| III | 10.001-15.000 | Cấp cao: Có khả năng dễ cháy rừng. |
| IV | 15.001 - 20.000 | Cấp nguy hiểm: Có khả năng cháy rừng lớn. |
| V | > 20.000 | Cấp cực kỳ nguy hiểm: Có khả năng cháy lớn và lan tràn lửa nhanh. |
Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số Pi, như sau:
Trong đó:
Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i (Chỉ tiêu Pi được tính bởi 3 yếu tố thời tiết do Trạm dự báo khí tượng thủy văn đặt ở từng vùng đo, tính và thông báo cấp cháy).
K: là hệ số điều chỉnh lượng mưa ngày a (K có 02 giá trị 0 và 1), với:
K = 1, khi lượng mưa ngày a ≤ 5 mm;
K = 0, khi lượng mưa ngày a > 5 mm;
: Nhiệt độ không khí tối cao lúc 13 giờ.
Di13: Độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ.
i=1: Là ngày thứ nhất lấy kết quả đo của 3 yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm và mưa).
n: Là ngày thứ n lấy kết quả đo của 3 yếu tố thời tiết.
2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo ẩm độ vật liệu cháy
| Cấp cháy | W% (Ẩm độ vật liệu cháy) | Mục trắc vật liệu cháy | Đặc trưng và cháy rừng |
| I | 35-45 | Dai, tay có cảm giác ướt | Ít có khả năng cháy rừng |
| II | 25-35 | Gấp đôi được | Có khả năng cháy rừng |
| III | 15-25 | Gãy kêu lách tách | Có khả năng cháy rừng dễ dàng |
| IV | 10-15 | Gãy kêu to | Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn |
| V | <10 | Vò nát tinh | Có nguy cơ cháy lớn, cháy lan rất nhanh |
Giá trị W(%) là phần trăm giá trị ẩm độ vật liệu cháy, được quy định tại Phụ lục 4 Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng và được tính bởi công thức:
Trong đó:
m1 là khối lượng vật liệu cháy còn ướt (g)
m2 là khối lượng vật liệu khô sau khi sấy (g)
(Xác định khối lượng vật liệu khô bằng cách tiến hành sấy khô vật liệu cháy còn ướt ở 1000c ± 50c sau hai lần cân chênh lệch không quá 3% trọng lượng).