vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 07/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Hải Phòng Ban hành 05/04/2024 Hiệu lực 20/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Quy định danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi xã hội hóa và mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2024/QĐ-UBND
31/12/202459/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/04/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này;

2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa)

4. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa, việc thực hiện các chính sách ưu đãi theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.