vanban.org

Điều 2. Nội dung, phương pháp xác định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư — Quyết định 07/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Lạng Sơn Ban hành 03/03/2023 Hiệu lực 20/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2023/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung, phương pháp xác định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư

1. Nội dung chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư bao gồm:

a) Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có);

b) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản;

c) Phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản.

2. Phương pháp xác định:

a) Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có): chi phí khảo sát xây dựng phục vụ lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

b) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định:

- Đối với công trình dân dụng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn: chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng 1,051% nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình.

- Đối với công trình giao thông được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia tại Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn: chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng 0,493% nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình.

Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (công trình dân dụng và công trình giao thông áp dụng theo cơ chế đặc thù) được xác định tối thiểu không nhỏ hơn 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

Đối với các công việc phát sinh ngoài các nội dung đã có trong thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có (xây dựng phần móng, xử lý nền móng) được thực hiện bằng cách lập dự toán chi tiết trên cơ sở khối lượng công việc phải thực hiện và các quy định về chế độ, chính sách do Nhà nước ban hành quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

c) Phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở bằng 0,019% nhân với tổng mức đầu tư dự án (áp dụng đối với công trình dân dụng và giao thông).