vanban.org

Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 07/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2026/QĐ-UBND · 27/07/2026
Lai Châu Ban hành 05/04/2023 Hiệu lực 15/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2023/QĐ-UBND
10/08/202661/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu. · 10/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản; tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các quy định của pháp luật để quản lý, bảo vệ khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ liên quan khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh; rà soát, đánh giá, tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.

3. Tổng hợp, lập, điều chỉnh Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản tích hợp trong Quy hoạch tỉnh theo quy định; kịp thời báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện có thông tin khoáng sản mới; thống kê, kiểm kê trữ lượng, khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.

4. Tổ chức lập, trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.

5. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh:

a) Cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản;

b) Đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình;

c) Chấp thuận tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản;

d) Phê duyệt trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; phê duyệt đề án đóng cửa mỏ; quyết định đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

6. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định cho thuê đất hoạt động khoáng sản; ký hợp đồng thuê đất với tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

7. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định.

9. Báo cáo UBND tỉnh định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản ở Trung ương về tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh tham gia ý kiến khu vực dự kiến cấp phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện, UBND cấp xã bàn giao tại thực địa mốc giới, diện tích khu vực hoạt động khoáng sản theo giấy phép hoạt động khoáng sản và quyết định cho thuê đất.

11. Tổ chức thẩm định, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, hồ sơ xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh; đấu giá đối với khối lượng sản phẩm là cát, sỏi lòng sông suối thu hồi được từ các dự án duy tu, nạo vét luồng thuộc vùng nước đường thủy nội địa thuộc dự án không cấp phép khai thác khoáng sản.

12. Bố trí hoặc lựa chọn đơn vị, cá nhân có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản để thực hiện việc giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản khi có văn bản thông báo kế hoạch thăm dò của tổ chức được cấp phép thăm dò khoáng sản.