vanban.org

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã — Quyết định 07/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2023/QĐ-UBND · 18/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 19/2023/QĐ-UBND · 17/04/2023
Long An Ban hành 13/01/2022 Hiệu lực 31/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 51/2023/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức thu, đơn vị tính phí và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An · 51/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022-2025 · 07/2022/QĐ-UBND
28/04/202319/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 31/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã

1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

a) Thu từ hoạt động sự nghiệp của cấp xã quản lý (phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật);

b) Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất;

c) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;

d) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã;

đ) Các khoản phí, lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện thu theo quy định;

e) Thu tiền từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền cấp xã thực hiện;

g) Thu tiền chậm nộp từ tổ chức, cá nhân thuộc cấp xã quản lý;

h) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác do cấp xã quản lý;

i) Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý;

k) Thu kết dư ngân sách cấp xã;

l) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã thực hiện theo Điều 7 của Quy định này.

3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.

4. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.