vanban.org

Điều 9. Báo cáo, xủ’ iý sau kiêm tra — Quyết định 07/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024 Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 16/02/2026 Sửa đổi, bổ sung: 63/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Hải Phòng Ban hành 22/02/2022 Hiệu lực 07/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bàn giao, tiếp nhận đối với công trình Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các dự án Khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2022/QĐ-UBND
15/01/202463/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Báo cáo, xủ’ iý sau kiêm tra

  1. Kết quả sau kiêm tra phải được đơn vị chủ trì lập thành Biên bản; Biên bản phải thể hiện rõ nội dung đạt và không đạt yêu cầu; nhận xét, kết luận và kiến nghị; đồng thời phải có đủ chữ ký các thành viên trong Đoàn kiểm tra.
  2. Trường họp kết quả kiếm tra đủ điều kiện tiếp nhận: Bên tiếp nhận có trách nhiệm ban hành Quyết định tiếp nhận chính thức hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định tiếp nhận chính thức công trình.
  3. Trường họp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu để bàn giao, tiếp nhận: Đơn vị chủ trì có văn bản yêu câu Chủ đầu tư thực hiện theo các yêu cầu của

Đoàn kiểm tra và xem xét tiếp nhận khi đạt yêu cầu; nếu Chủ đầu tư không thực hiện thì không tiếp nhận và có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý tùng trường họp cụ thể. Điều 10. Xác định giá trị tài sản của công trình hạ tầng kỹ thuật khi bàn giao Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao cho Bên tiếp nhận, khi thực hiện công tác bàn giao cho Bên tiếp nhận thì ngoài các yêu cầu đảm bảo kỹ thuật, chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật, Bên bàn giao cần phải tính toán, xác định giá trị tài sản tại thời điểm bàn giao (sau khi giảm trừ giá trị hao mòn tài sản theo thời gian sử dụng) theo quy định. Điều 11. Bàn giao tài sản công trình hạ tầng kỹ thuật do tô chức, cá nhân trong nưóc và nưóc ngoài hiên, biếu, tặng cho thành phô Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật là tài sản do tố chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiến, biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho thành phố; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho thành phố; tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho thành phố theo hợp đồng dự án, khi bàn giao Bên tiếp nhận phải thực hiện theo các quy định tại quy định này và phải thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thú tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.