vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan — Quyết định 07/2022/QĐ-UBND

Hà Nội Ban hành 13/01/2022 Hiệu lực 25/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. · 07/2022/QĐ-UBND
04/12/202574/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 24/6/2016. · 12/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Quá trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng thuộc Thành phố khi thực hiện công tác cấp phép xây dựng phải đảm bảo đúng thẩm quyền, quy trình và nội dung theo quy định pháp luật. Văn bản tham vấn của cơ quan cấp giấy phép xây dựng và văn bản trả lời của cơ quan được tham vấn phải ngắn gọn, đầy đủ thông tin, giải quyết trực tiếp các nội dung vướng mắc liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng, không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.

2. Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng:

a) Thực hiện các trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 104, Luật Xây dựng, bao gồm:

- Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng;

- Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng;

- Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định tại Điều 102 của Luật xây dựng;

- Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng;

- Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật.

b) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Xây dựng số liệu thực hiện công tác cấp phép xây dựng định kỳ (quý, 6 tháng, năm) và đột xuất khi có yêu cầu qua đầu mối là Sở Xây dựng.

c) Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin về các giấy phép xây dựng đã cấp cho Thanh tra Sở Xây dựng và chính quyền địa phương (đối với giấy phép do Sở Xây dựng cấp) nơi có công trình xây dựng để phối hợp quản lý.

d) Trường hợp công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng có dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ theo điều kiện cấp phép xây dựng để thực hiện cấp giấy phép xây dựng đồng thời thông báo đến chính quyền địa phương để tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn thuộc Thành phố:

a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 102 Luật Xây dựng khi được cơ quan cấp giấy phép xây dựng hỏi ý kiến, cụ thể: Trong thời gian tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình;

b) Cung cấp thông tin về các quy hoạch chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn Thành phố sau khi được phê duyệt cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng làm cơ sở thực hiện công tác cấp phép xây dựng;

c) Thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực mình quản lý đối với các công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng để phối hợp quản lý;

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình đối với các công trình có yêu cầu thông báo khởi công xây dựng thuộc địa bàn quản lý; Kiểm tra điều kiện khởi công và xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.

5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng các công trình được cấp giấy phép xây dựng:

a) Trong trường hợp giấy tờ’ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đang thế chấp quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu công trình, chủ đầu tư phải được bên nhận thế chấp chấp thuận đầu tư vào tài sản thế chấp bằng văn bản theo quy định;

b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nếu điều chỉnh thiết kế nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng (quy định tại Khoản 1, Điều 98, Luật Xây dựng) thì phải thông báo bằng văn bản gửi kèm bản vẽ thiết kế điều chỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền để quản lý theo quy định trước khi tổ chức thi công các bộ phận, hạng mục công trình theo nội dung điều chỉnh;

c) Khi thực hiện công tác giám sát, nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng, ngoài các nội dung đã quy định tại Luật Xây dựng, Luật sửa đổi bổ sung Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn, chủ đầu tư và các nhà thầu phải đánh giá về nội dung thi công xây dựng công trình đúng theo giấy phép xây dựng;

d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc cung cấp các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định và các tài liệu khác có liên quan của dự án khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng;

đ) Lựa chọn nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề đảm bảo theo quy định. Tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế theo quy định trước khi đề nghị cấp phép xây dựng;

e) Phải đảm bảo các điều kiện về khởi công xây dựng công trình theo quy định trước khi khởi công xây dựng công trình.