vanban.org

Điều 10. Diện tích, kích thước tách thửa đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ — Quyết định 07/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2024 Thay thế: 41/2024/QĐ-UBND · 23/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 45/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Đắk Lắk Ban hành 21/01/2022 Hiệu lực 01/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 20 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân; việc rà soát, công bố công khai các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2022/QĐ-UBND
01/11/202441/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/202445/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 01/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 36/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất; diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ · 01/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Diện tích, kích thước tách thửa đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ

1. Trường hợp thửa đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hoặc đất thương mại, dịch vụ được Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư chỉ được phép tách thửa khi có chủ trương chia, tách dự án đầu tư.

2. Trường hợp thửa đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hoặc đất thương mại, dịch vụ được Nhà nước công nhận thì thửa đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sau khi tách phải có diện tích tối thiểu 200m2, đất thương mại dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 9 của Quy định này.