vanban.org

Điều 2. Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ thuộc ngân sách cấp xã quản lý: — Quyết định 07/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 76/2025/QĐ-UBND · 07/12/2025
Bình Định Ban hành 18/03/2022 Hiệu lực 01/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 76/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Quy định trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ trên địa bàn tỉnh Bình Định · 07/2022/QĐ-UBND
01/01/202676/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/04/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư do ngân sách cấp xã quản lý theo niên độ ngân sách hằng năm trên địa bàn tỉnh · 09/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ thuộc ngân sách cấp xã quản lý:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 15 tháng 2 năm sau năm quyết toán; đồng thời tổng hợp vào quyết toán ngân sách cấp xã hàng năm trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn.

2. Trong thời hạn 30 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo chế độ quy định), Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phải hoàn thành việc thẩm định và ra thông báo kết quả thẩm định quyết toán theo niên độ ngân sách gửi UBND cấp xã và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện; đồng thời tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ ngân sách gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán.

3. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.