vanban.org

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các CO’ quan, tổ chúc, đon vị — Quyết định 07/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2025 Thay thế: 46/2025/QĐ-UBND · 15/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2024/QĐ-UBND · 06/11/2024
Quảng Bình Ban hành 22/03/2021 Hiệu lực 23/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Quy định và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 46/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình · 07/2021/QĐ-UBND
25/12/202546/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/03/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các CO’ quan, tổ chúc, đon vị

  1. Đối với cấp tỉnh
  1. Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của Trung tâm Hành chính công tỉnh tối đa là 1.750 m2.
  2. Diện tích sử dụng cho Ban Tiếp công dân của tỉnh tối đa là 950 m2.
  3. Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính (trừ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) tối đa là 70 m2.
  4. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân (trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) tối đa là 50 m2.

đ) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin tối đa là 55 m2.

  1. Diện tích hội trường lớn không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên) tối đa là 02 m2/chỗ ngồi không kể sân khấu.
  1. Kho bảo quản chúng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù tối đa là 220 m2.
  2. Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đặc thù, quy mô, biên chế và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
  1. Đối với cấp huyện
  1. Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính công tối đa là 350 m2.
  2. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp công dân tối đa là 180 m2.
  3. Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin tối đa là 50m2.
  4. Diện tích Hội trường lớn không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên) tối đa là 02 m2/chỗ ngồi không kể sân khấu.

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù tối đa là 200 m2.

  1. Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đặc thù, quy mô, biên chế và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.Xz/
  1. Đối với cấp xã
  1. Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính công tối đa là 150 m2.
  2. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp công dân tối đa là 60 m2.
  3. Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin tối đa là 40 m2.
  4. Diện tích Hội trường lớn không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên) tối đa là 02 m2/chỗ ngồi không kể sân khẩu.

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù tối đa là 200 m2.

  1. Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ đặc thù, quy mô, biên chế và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
  1. Diện tích quy định tại Điều này là diện tích tính theo kích thước thông thủy không bao gồm diện tích phòng chờ, vệ sinh, hành lang và diện tích phụ trợ khác.