vanban.org

Điều 24. Điều khoản thi hành — Quyết định 07/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 28/10/2024
Lạng Sơn Ban hành 16/04/2021 Hiệu lực 01/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan về cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 07/2021/QĐ-UBND
10/11/202443/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/05/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Điều 2 Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo các Quyết định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn · 10/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời gửi văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.

DANH MỤC HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÌNH THẨM ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số  07/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

_______

Số

TT

Nội dung hồ sơ
1 Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án.
2 Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất thu hồi (bản chính).
3 Bản sao Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).
4 Biên bản họp xét, thống nhất phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Biên bản phải được ghi chi tiết đối với từng lĩnh vực: đất đai, nhà, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các khoản hỗ trợ của từng hộ gia đình, cá nhân hay tổ chức).
5 Biên bản kiểm kê về: đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án có đầy đủ các thành phần bắt buộc tham gia và ký, đóng dấu theo thẩm quyền.
6 Các loại giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 100 Luật Đất đai; Biên bản xác minh hiện trạng nguồn gốc đất đai và thời điểm sử dụng đất đai vào mục đích chính (nếu có).
7 Văn bản đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
8 Thuyết minh cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9 Biểu tổng hợp phương án Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10 Biểu chi tiết tính toán, áp giá bồi thường về đất.
11 Biểu chi tiết tính toán các hạng mục công trình nhà cửa, vật kiến trúc trên đất; Biên bản xác định giá trị còn lại của công trình (nếu có).
12 Biểu chi tiết tính toán bồi thường cây trồng, vật nuôi.
13 Biểu chi tiết tính toán các khoản hỗ trợ về đất và hỗ trợ khác.
14 Biểu chi tiết tính toán thu nợ nghĩa vụ tài chính (nếu có).
15 Biểu xác nhận số nhân khẩu, tỷ lệ % mất đất của các hộ gia đình, cá nhân (nếu có).
16 Giấy xác nhận về nguồn sống và thu nhập chủ yếu từ đất nông nghiệp (nếu có).
17 Biên bản về việc niêm yết công khai phương án dự kiến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Biên bản kết thúc việc niêm yết công khai phương án dự kiến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (kèm theo báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp và xử lý sau niêm yết công khai)./.