vanban.org

Điều 4. Mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ — Quyết định Số: 07/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Điện Biên Ban hành 09/04/2021 Hiệu lực 19/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số Số: 07/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 07/2021/QĐ-UBND
10/07/202647/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 07/2021/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ

STT Nội dung Đơn vị tính Mức chi (Đvt: VNĐ)
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
1 Chi tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ bầu cử
a Chi tổ chức hội nghị Thực hiện theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của UBND tỉnh Điện Biên Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
b Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử  Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2020 của UBND tỉnh Điện Biên Ban hành quy định mức chi cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2 Chi bồi dưỡng các cuộc họp
 a Các cuộc họp của Ban chỉ đạo bầu cử; Ủy ban bầu cử; Ban bầu cử; các Tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử; Ban thường trực Ủy ban MTTQ.
  Chủ trì cuộc họp

người/

buổi

150.000 100.000 70.000
  Thành viên tham dự

người/

buổi

100.000 70.000 50.000
  Các đối tượng phục vụ

người/

buổi

50.000 35.000 25.000
b Các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử
  Chủ trì cuộc họp

người/

buổi

100.000 70.000 50.000
  Thành viên tham dự

người/

buổi

70.000 50.000 35.000
  Các đối tượng phục vụ

người/

buổi

50.000 35.000 25.000

3

Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ban bầu cử, Tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử
  Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định tại Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của UBND tỉnh hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:        
a Trưởng đoàn giám sát

người/

buổi

150.000 100.000 70.000
b Thành viên chính thức của đoàn giám sát

người/

buổi

100.000 70.000 50.000
c Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát như sau:        
  Phục vụ trực tiếp đoàn giám sát

người/

buổi

70.000 50.000 35.000
  Phục vụ gián tiếp đoàn giám sát (lái xe)

người/

buổi

50.000 35.000 25.000
 d Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát        
  Báo cáo tổng hợp kết quả từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ban Chỉ đạo và Ủy ban bầu cử

Báo

 cáo

500.000 350.000 250.000
 

Chi tham gia ý kiến bằng văn bản cho các cá nhân, chuyên gia tham gia ý kiến đối với báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát

người/

lần

150.000, tổng mức chi xin ý kiến tối đa 450.000 đồng/người/

văn bản

120.000, tổng mức chi xin ý kiến tối đa 360.000 đồng/người/văn bản

100.000, tổng mức chi xin ý kiến tối đa 300.000 đồng/người/

văn bản

  Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo

báo

cáo

300.000 200.000 100.000
4 Chi xây dựng văn bản        
a Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định định mức phân bổ, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
b Chi xây dựng văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
  Chi xây dựng văn bản liên quan đến công tác bầu cử do Ủy ban bầu cử, các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử ban hành bao gồm: Kế hoạch, văn bản chuyên môn hướng dẫn công tác bầu cử, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). Riêng báo cáo tổng kết công tác bầu cử báo cáo Quốc hội mức chi tương đương soạn thảo Quyết của UBND tỉnh (văn bản mới hoặc thay thế) quy định tại Mục 2, Phụ lục Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên. 

Văn

 bản

1.200.000 1.000.000 800.000
  Chi tham gia ý kiến bằng văn bản cho các cá nhân, chuyên gia tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản

người/

lần

150.000, tổng mức chi xin ý kiến tối đa 450.000 đồng/người/

văn bản

120.000, tổng mức chi xin ý kiến tối đa 360.000 đồng/người/văn bản

100.000, tổng mức chi xin ý kiến tối đa 300.000 đồng/người/

văn bản

5 Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử
a Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:        
  Trưởng ban, Phó Trưởng ban Chỉ đạo; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử.

người/

tháng

1.400.000 700.000 300.000
  Ủy viên Ban chỉ đạo; ủy viên Ủy ban bầu cử; Trưởng, phó các Ban bầu cử; Trưởng, phó các tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử.

người/

tháng

1.000.000 500.000 200.000
  Thành viên các Ban bầu cử,  thành viên tiểu ban giúp việc Ủy ban bầu cử.

người/

tháng

700.000 350.000 150.000
  Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử thực hiện theo thực tế (tính từ thời điểm Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, các Tiểu ban giúp việc UBBC được thành lập theo Quyết định của cấp có thẩm quyền cho đến khi Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, các Tiểu ban giúp việc UBBC kết thúc nhiệm vụ, nhưng tối đa không quá 4 tháng). Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện theo Nghị quyết, Quyết định thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b Bồi dưỡng cho các đối tượng là thành viên các Ban bầu cử, Tổ bầu cử trong đợt bầu cử và các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã được huy động, trưng tập tham gia tại các Tiểu ban, các tổ giúp việc, Ủy ban bầu cử); thời gian hưởng chế độ chi bồi dưỡng không quá 15 ngày (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; tiếp công dân; giải quyết khiếu lại, tố cáo về bầu cử; ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử), các đối tượng trên  phải được cấp có thẩm quyền quyết định huy động, trưng tập phù hợp với yêu cầu công việc, nhiệm vụ.

người/

ngày

75.000
  Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử nhiều hơn 15 ngày (trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

người/

tháng

1.125.000
c Bồi dưỡng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử trong 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử); danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

người

/ngày

125.000
6 Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
a Trưởng ban, Phó Trưởng ban chỉ đạo; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử; Trưởng, phó Ban bầu cử; Trưởng, phó các Tiểu ban giúp việc UBBC; Ủy viên Ban chỉ đạo, Ủy viên Ủy ban bầu cử; Thành viên Ban bầu cử; Thành viên các Tiểu ban giúp việc UBBC.

người/

tháng

300.000 200.000 150.000
b Trường hợp cần thiết Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định danh sách cán bộ tham gia phục vụ công tác bầu cử được hỗ trợ cước điện thoại di động

người/

tháng

200.000 100.000 50.000
  Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động theo thực tế (tính từ thời điểm Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, các Tiểu ban giúp việc UBBC được thành lập theo Quyết định của cấp có thẩm quyền cho đến khi Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, các Tiểu ban giúp việc UBBC kết thúc nhiệm vụ, nhưng tối đa không quá 04 tháng). Trường hợp một người đã được hưởng chế độ hỗ trợ tiền thoại tại quy định này; đồng thời cũng thuộc đối tượng được hưởng chế độ chi tiền điện thoại tại quy định khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì chỉ được hưởng mức chi cao nhất. Danh sách chi hỗ trợ thực hiện theo Nghị quyết, Quyết định thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7 Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử
a Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân

người/

buổi

50.000
 b Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân

người/

buổi

30.000
 c Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân

người/

buổi

8 Chi đóng hòm phiếu
  Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng phải mua mới.
a Hòm phiếu chính

hòm

phiếu

350.000
b Hòm phiếu phụ (nếu có)

hòm

phiếu

175.000
9 Chi khắc dấu
  Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng phải mua mới hoặc bổ sung dấu 250.000
10 Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử    
  Trường hợp chưa có bảng niêm yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung bảng 1.200.000
11 Chi xây dựng, cập nhật, vận hành trang thông tin điện tử về công tác bầu cử của tỉnh Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật hiện hành.
12 Chi hỗ trợ công tác tuyên truyền Tối đa 3.000.000 đồng/huyện, thị xã, thành phố
13 Chi in ấn Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu.
14 Chi hỗ trợ vận chuyển tài liệu, hòm phiếu Vận chuyển tài liệu, hòm phiếu xuống xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/xã, phường, thị trấn và xuống tổ bầu cử 100.000 đồng/tổ.
15 Các nội dung chi khác Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.