Điều 11. Thời hạn cung cấp, xử lý, liên kết và lưu trữ thông tin
1. Thời hạn cung cấp, xử lý thông tin
a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11 và 15 Điều 8 của Quy chế này.
b) Đối với thông tin các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; báo cáo thống kê số liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước: Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi văn bản được ban hành.
c) Đối với mục “Hỏi đáp, tư vấn chính sách - pháp luật”.
Ban Biên tập Cổng TTĐTPBGDPL có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi của tổ chức, cá nhân sau đó phân loại và chuyển đến các cơ quan, đơn vị liên quan nội dung câu hỏi để nghiên cứu trả lời. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan nội dung câu hỏi chịu trách nhiệm trả lời câu hỏi hoặc thông báo kết quả xử lý tới Ban Biên tập Cổng TTĐTPBGDPL để đăng tải trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi từ Ban Biên tập.
d) Đối với thông tin góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các dự thảo văn bản liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của địa phương: Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Ban Biên tập nhận được đề nghị đăng tải dự thảo lấy ý kiến trên Cổng TTĐTPBGDPL.
2. Liên kết thông tin: Cổng TTĐTPBGDPL có trách nhiệm liên kết, tích hợp thông tin với Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia; Công báo tỉnh Bắc Kạn; Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Tư pháp; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
3. Lưu trữ thông tin: Các cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm quản lý Cổng TTĐTPBGDPL có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin, dữ liệu của Cổng TTĐTPBGDPL theo quy định của Nhà nước về lưu trữ.