Điều 5. Lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư
1. Hàng năm, để chuẩn bị cho năm kế hoạch tiếp theo, căn cứ hiện trạng và mức độ xuống cấp của công trình, đơn vị quản lý, sử dụng công trình rà soát, đề xuất danh mục dự án sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, gửi cơ quan chủ quản (nếu có) tổng hợp, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 30/6 để kiểm tra, trình UBND cùng cấp xem xét, phê duyệt. Trường hợp cần thiết đề xuất dự án sau ngày 30/6, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo rõ sự cần thiết gửi UBND cùng cấp xem xét, quyết định.
Nội dung văn bản đề xuất danh mục của các đơn vị bao gồm các nội dung khái quát về hiện trạng, mức độ xuống cấp của công trình; dự kiến quy mô đầu tư; đề xuất đơn vị chủ đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư; dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án; khái toán kinh phí chuẩn bị dự án và các nội dung khác có liên quan.
Việc đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư dự án phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của Luật Xây dựng và Điều 4 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2. Trường hợp dự án có sơ bộ tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, chủ đầu tư căn cứ văn bản phê duyệt danh mục dự án (chủ trương đầu tư) của UBND các cấp triển khai công tác chuẩn bị dự án theo quy định.
3. Trường hợp dự án có sơ bộ tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên, căn cứ danh mục dự án được UBND các cấp phê duyệt, đơn vị lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư dự án, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định, trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt, làm căn cứ triển khai công tác chuẩn bị dự án.
a) Hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư gồm:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư (báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng công trình; hiện trạng, mức độ xuống cấp của công trình; nhu cầu đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và các nội dung khác liên quan); tên dự án, địa điểm, chủ đầu tư và đơn vị đại diện chủ đầu tư (nếu có); mục tiêu đầu tư và dự kiến quy mô đầu tư; hiệu quả đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư; dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án; nội dung công việc phải triển khai trong giai đoạn chuẩn bị dự án, khái toán kinh phí chuẩn bị dự án và thời gian dự kiến hoàn thành chuẩn bị dự án;
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Thẩm định hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư:
Cơ quan thẩm định: cơ quan Tài chính các cấp là đầu mối tiếp nhận, thẩm định nội dung hồ sơ, báo cáo UBND cùng cấp xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư.
Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết để đảm bảo đầy đủ thông tin phục vụ công tác thẩm định, cơ quan thẩm định lấy ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan về các nội dung trong hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư. Thời hạn các đơn vị tham gia ý kiến không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm định (kèm theo đầy đủ hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư dự án). Các đơn vị được lấy ý kiến chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật về nội dung tham gia của đơn vị mình.
Nội dung thẩm định: sự cần thiết đầu tư; tên dự án, địa điểm, chủ đầu tư và đơn vị đại diện chủ đầu tư (nếu có); mục tiêu đầu tư và dự kiến quy mô đầu tư; hiệu quả đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư; dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án; nội dung công việc phải triển khai trong giai đoạn chuẩn bị dự án, khái toán kinh phí chuẩn bị dự án và thời gian dự kiến hoàn thành chuẩn bị dự án.
Thời gian thẩm định: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp phải lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan, thời gian thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
c) Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư:
UBND các cấp xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
Nội dung Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư gồm: tên dự án, địa điểm, chủ đầu tư và đơn vị đại diện chủ đầu tư (nếu có); mục tiêu và dự kiến quy mô đầu tư, dự kiến tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư; dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án; nội dung công việc phải triển khai trong giai đoạn chuẩn bị dự án, khái toán kinh phí chuẩn bị dự án và thời gian dự kiến hoàn thành chuẩn bị dự án.
4. Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án:
a) Trường hợp không thay đổi quy mô đầu tư của dự án nhưng giá trị tổng mức đầu tư tại bước phê duyệt dự án cao hơn giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư đã được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư; thay đổi các nội dung khác đã được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư: chủ đầu tư (cơ quan chủ quản của chủ đầu tư, nếu có) báo cáo UBND cùng cấp xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức phê duyệt dự án theo quy định.
b) Trường hợp thay đổi quy mô đầu tư của dự án: chủ đầu tư đề xuất phương án điều chỉnh, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định, trình UBND cùng cấp xem xét, điều chỉnh Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.
5. Các trình tự, thủ tục tiếp theo của dự án trong các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng; các quy định về chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và các quy định khác có liên quan: thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.