vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng đơn giá — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2020 Thay thế: 16/2020/QĐ-UBND · 01/06/2020
Ninh Bình Ban hành 08/03/2019 Hiệu lực 19/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2019/QĐ-UBND
10/06/202016/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng đơn giá

1. Đơn giá đơn vị sự nghiệp thực hiện (đơn giá vật tư, thiết bị bao gồm thuế VAT): áp dụng cho trường hợp đơn vị sự nghiệp được giao kế hoạch và dự toán ngân sách tự tổ chức thực hiện dự án. Ngoài ra đối với đơn vị sự nghiệp được giao biên chế và được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên và đầu tư thiết bị, khi quyết toán còn phải trừ chi phí khấu hao thiết bị và toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện dự án.

2. Đơn giá doanh nghiệp thực hiện (đơn giá vật tư, thiết bị không bao gồm thuế VAT): áp dụng cho trường hợp ký kết hợp đồng đặt hàng với các doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phân loại là đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác, hoặc đơn vị sự nghiệp không tự tổ chức thực hiện phải ký kết hợp đồng với các đơn vị ngoài thực hiện.

3. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này làm cơ sở để lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

4. Đối với các nguồn kinh phí khác (nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn khác) có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thực hiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình không được vượt quá đơn giá đã được phê duyệt tại Quyết định này.

5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng đơn giá này.

Trường hợp các tổ chức, cá nhân nêu tại Khoản này không áp dụng đơn giá này thì có quyền thỏa thuận nhưng không được cao hơn định mức đã được quy định tại Quyết định này.