Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 10/04/2024
Thay thế: 11/2024/QĐ-UBND · 28/03/2024
Sửa đổi, bổ sung: 22/2021/QĐ-UBND · 22/06/2021
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
10/04/202411/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
06/07/202122/2021/QĐ-UBNDSửa đổi
06/06/2019Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ.
Điều 4. Trách nhiệm xây dựng Quyết định công bố
Điều 5. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và xây dựng Quyết định công bố
Điều 6. Quy trình xây dựng Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm công khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
Điều 8. Yêu cầu của việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
Điều 9. Cách thức công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
Điều 10. Công khai nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
Chương III — NHẬP, ĐĂNG TẢI, KẾT NỐI, TÍCH HỢP VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 11. Trách nhiệm nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính
Điều 12. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với Cổng thông tin điện tử của tỉnh
Điều 13. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Điều 14. Quyền của cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Chương IV — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương V — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
Điều 18. Nội dung phản ánh, kiến nghị
Điều 19. Hình thức phản ánh, kiến nghị
Điều 20. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị
Điều 21. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 22. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 23. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 26. Trách nhiệm thực hiện báo cáo
Điều 27. Trách nhiệm thực hiện tổng hợp báo cáo
Điều 28. Báo cáo định kỳ và thời hạn gửi báo cáo
Điều 29. Hình thức báo cáo
Chương VII — HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 30. Cơ cấu, thẩm quyền phê duyệt cán bộ, công chức đầu mối.
Điều 31. Trách nhiệm của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
Chương VIII — KINH PHÍ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Kinh phí thực hiện
Điều 33. Tổ chức thực hiện
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I
Phụ lục II. Phiếu tiếp nhận phản ánh, kiến nghị quả quả
Phụ lục III. Phiếu phản ánh, kiến nghị trực tiếp về quy định hành chính
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy