Điều 4. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phức tạp
1. Các từ ngữ quy định trong khoản 2 Điều này được hiểu như sau:
a) Nhiều tình tiết phức tạp là trường hợp có từ hai tình tiết phức tạp trở lên trong một vụ vi phạm hành chính;
b) Nhiều tổ chức, cá nhân là trường hợp có từ hai tổ chức hoặc hai cá nhân trở lên hoặc trường hợp vừa có tổ chức, vừa có cá nhân trong một vụ vi phạm hành chính;
c) Nhiều hành vi vi phạm hành chính là trường hợp có từ hai hành vi vi phạm hành chính trở lên trong một vụ vi phạm hành chính.
2. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ thuộc trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau hoặc hồ sơ thuộc trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm trong cùng một ngành mà một trong các hành vi đó vượt quá thẩm quyền của người xử phạt theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Hồ sơ thuộc trường hợp vi phạm hành chính do nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính hoặc thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 67 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Hồ sơ do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó lại có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án và chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đề nghị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
d) Hồ sơ thuộc trường hợp thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; hoặc hồ sơ vụ việc thuộc trường hợp phải gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nhưng không được quá 30 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
đ) Hồ sơ thuộc trường hợp vụ vi phạm hành chính đã công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
e) Hồ sơ thuộc trường hợp đã tổ chức định giá hoặc giám định tang vật, phương tiện vi phạm hành chính từ hai lần trở lên để phục vụ cho việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn cần có thời gian kiểm tra, xác minh đánh giá hoặc tham khảo ý kiến các cơ quan chuyên môn liên quan;
g) Hồ sơ thuộc trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nhưng đã ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc đã nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách nhà nước có giá trị từ 25.000.000 đồng trở lên;
h) Hồ sơ thuộc trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nhưng đã ra quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.