vanban.org

Điều 6. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2022 Thay thế: 81/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 20/2021/QĐ-UBND · 21/06/2021
Bắc Giang Ban hành 26/04/2019 Hiệu lực 10/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 81/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 07/2019/QĐ-UBND
15/01/202281/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/202120/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ 10/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 318/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 17/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng: Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và các đồ án quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đối với khu công nghiệp chưa xác định chủ đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính thuộc quyền quản lý, trừ các đồ án quy định tại Khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

Khoản 5 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 20/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/07/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) khu vực được giao đầu tư, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng.

Riêng đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư có quy mô nhỏ hơn 2ha hoặc các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô nhỏ hơn 5ha, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại khu vực đã có quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) và do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện thì chủ đầu tư, nhà đầu tư có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định tại Khoản 4, Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Khoản 5, Điều 10 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP. Trường hợp khu vực thực hiện dự án chưa có quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) thì phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) nhưng không phải lập nhiệm vụ quy hoạch.