Điều 5. Điều k iện b ổ nh iệm
1. Là công chức, viên chức trong quy hoạch chức danh bổ nhiệm hoặc quy hoạch ở chức danh tương đương trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành.
4. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân, kê khai tài sản thu nhập, tiêu chuẩn chính trị, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xác nhận.
5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và pháp luật; không thuộc trường hợp quy định tại Điều 82 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019) và Điều 56 Luật Viên chức năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019).
7. Thời gian công tác
a) Đối với chức danh Chi cục trưởng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc Sở: Có thời gian công tác từ 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm (đủ 24 tháng) làm lãnh đạo, quản lý.
b) Đối với chức danh Phó Chi cục trưởng, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương: Có thời gian công tác từ 04 năm (đủ 48 tháng) trở lên.
c) Đối với chức danh Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Có thời gian công tác từ 03 năm (đủ 36 tháng) trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) làm lãnh đạo, quản lý.
d) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Có thời gian công tác từ 03 năm (đủ 36 tháng) trở lên.