vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng — Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2021 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 25/08/2021
Phú Yên Ban hành 12/02/2018 Hiệu lực 28/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 07/2018/QĐ-UBND
06/09/202131/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý” ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh Phú Yên · 79/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, việc thẩm định dự án được phân công nhiệm vụ như sau:

a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy định này chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án sau đây được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình từ cấp II trở xuống do cơ quan ở Trung ương quyết định đầu tư trong trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư không đủ điều kiện thực hiện và có văn bản yêu cầu chủ đầu tư trình thẩm định tại Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; dự án nhóm B, nhóm C (bao gồm các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; dự án nhóm B thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;

b) Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều 16 Quy định này chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án nhóm C (bao gồm các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách, việc thẩm định dự án được phân công nhiệm vụ như sau:

a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy định này chủ trì thẩm định các nội dung sau đây đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh: Thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người đại điện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (trừ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, Tổng công ty trực thuộc Bộ), dự án nhóm B thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, trừ các dự án quy định tại các điểm b, d, đ khoản này; thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng về các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người đại điện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (trừ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước); thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình từ cấp II trở xuống do cơ quan ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước quyết định đầu tư trong trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư không đủ điều kiện thực hiện và có văn bản yêu cầu chủ đầu tư trình thẩm định tại Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của dự án theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng.

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều 16 Quy định này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án nhóm C (trừ dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng); chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

d) Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư (Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với cấp huyện, bộ phận Tài chính đối với cấp xã) chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của dự án theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng.

đ) Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của người đại điện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật: Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của dự án theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng.

3. Phối hợp trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:

a) Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có loại, cấp công trình khác nhau, cơ quan chủ trì thẩm định dự án là cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm thẩm định công trình chính hoặc công trình có cấp cao nhất của dự án. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định dự án của các cơ quan chuyên môn về xây dựng khác liên quan đến dự án và lấy ý kiến các nội dung về phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác.

b) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.

c) Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định dự án là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư thì cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án; các trường hợp còn lại, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án là Sở kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh), Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện), bộ phận Tài chính cấp xã (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp xã).

4. Phối hợp trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách:

a) Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có loại, cấp công trình khác nhau, cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) là cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm thẩm định công trình chính hoặc công trình có cấp cao nhất của dự án. Cơ quan chủ trì thẩm định nêu trên có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của các cơ quan chuyên môn về xây dựng khác liên quan đến dự án và lấy ý kiến các nội dung về phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác.

b) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.

5. Trường hợp cơ quan thẩm định yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, trong thời gian theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, cơ quan thẩm định phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, các nhân có đủ năng lực theo quy định để thẩm tra phục vụ cho việc thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra phải đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.