vanban.org

Điều 7. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/QĐ-UBND · 28/12/2021
Quảng Nam Ban hành 31/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 07/2017/QĐ-UBND
28/12/202147/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức chi đối với các Đề tài, Dự án khoa học – công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh · 23/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

            1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn.

a) Chi tiền công thực hiện nhiệm vụ của thành viên các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ (Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được trúng tuyển và Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ);

b) Chi tiền công phục vụ họp Hội đồng;

c) Chi công tác phí của các chuyên gia được mời tham gia công tác tư vấn;

d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc phục vụ Hội đồng;

đ) Chi thuê dịch vụ khoa học và công nghệ liên quan đến việc đánh giá của Hội đồng; thuê cơ sở vật chất phục vụ Hội đồng (nếu có).

2. Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).

3. Chi thông báo trên các phương tiện truyền thông.

4. Chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm:

            a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra;

            b) Chi họp Hội đồng đánh giá giữa kỳ (nếu có).

            5. Chi công tác phí của các chuyên gia được mời tham gia Tổ thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ.

6. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.