vanban.org

Điều 9. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá) — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2024/QĐ-UBND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 54/2016/QĐ-UBND · 27/12/2016
Yên Bái Ban hành 07/03/2016 Hiệu lực 17/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 07/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá)

1. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước:

a) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh: Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập Hội đồng;

b) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện: Do Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện;

c) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng.

2. Thẩm quyền của Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước:

a) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh thực hiện đối với các trường hợp:

- Mua tài sản thuộc bí mật nhà nước;

- Tài sản là phương tiện vận tải bao gồm: Ô tô, tàu thuyền các loại có giá trị từ 1.000 triệu đồng trở lên;

- Tài sản mua, đi thuê có giá trị đơn chiếc từ 1.000 triệu đồng trở lên và lô tài sản của 1 lần mua có tổng trị giá từ 2.000 triệu đồng trở lên;

- Các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của UBND tỉnh.

b) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện thực hiện thẩm định giá mua tài sản đối với các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện;

c) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện thẩm định đối với tài sản có giá trị đơn chiếc từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

3. Thành phần của Hội đồng thẩm định giá:

a) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh:

- Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Tài chính;

- Lãnh đạo phòng chuyên môn về giá, đại diện các phòng chuyên môn về quản lý tài chính có liên quan thuộc Sở Tài chính;

- Đại diện cơ quan, đơn vị có tài sản cần thẩm định;

- Các thành viên khác căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại tài sản Chủ tịch Hội đồng quyết định các thành viên cho phù hợp.

b) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện:

- Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện;

- Cán bộ đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính;

- Các thành viên, gồm:

+ Đại diện cơ quan, đơn vị có tài sản cần thẩm định;

+ Các thành viên khác căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại tài sản Chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp.

c) Hội đồng thẩm định giá của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh:

- Chủ tịch là lãnh đạo cơ quan, đơn vị;

- Cán bộ đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của cơ quan, đơn vị.

- Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính của cơ quan cấp trên;

- Các thành viên khác gồm:

+ Đại diện bộ phận chuyên môn về tài chính, kế toán của cơ quan, đơn vị;

+ Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

d) Tổ chuyên viên giúp việc cho Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng căn cứ vào tình hình thực tế quyết định thành lập tổ và số lượng thành viên của tổ cho phù hợp.

4. Hội đồng thẩm định giá khi thành lập phải có ít nhất ba thành viên và ít nhất phải có một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.

5. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định giá:

a) Hội đồng thẩm định giá làm việc theo nguyên tắc tập thể. Phiên họp thẩm định giá chỉ được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số lượng thành viên của Hội đồng thẩm định giá tài sản trở lên tham dự. Trường hợp Hội đồng thẩm định giá tài sản chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải có mặt đủ 03 thành viên. Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá điều hành phiên họp thẩm định giá. Trước khi tiến hành phiên họp thẩm định giá, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá nêu rõ lý do vắng mặt và có ý kiến độc lập của mình về các vấn đề liên quan đến giá của tài sản cần thẩm định;

b) Hội đồng thẩm định giá kết luận về giá của tài sản theo ý kiến đa số đã được biểu quyết và thông qua của thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Thành viên của Hội đồng thẩm định giá có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với kết luận về giá của tài sản do Hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào Biên bản phiên họp thẩm định giá tài sản;

c) Hội đồng thẩm định giá tài sản chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi Hội đồng thẩm định giá chấm dứt hoạt động sẽ do cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng chủ trì xử lý.