vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/06/2021 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 31/05/2021
Lào Cai Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số `20 /2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá để áp dụng bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 30/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Quy định bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai · 07/2016/QĐ-UBND
11/06/202129/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Bổ sung mới Khoản 11, Điều 4. Nguyên tắc xác định giá và áp dụng bảng đơn giá bồi thường với nội dung như sau:

“11. Bảng đơn giá bồi thường cây dược liệu quy định tại Phụ lục số 8:

a) Áp dụng 100% đơn giá bồi thường đối với cây dược liệu thuộc một trong các điều kiện sau: Trồng phù hợp với vùng sinh thái quy định tại Phụ lục 08; trồng trong vùng quy hoạch hoặc thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đối với các trường hợp khác được bồi thường bằng 80% giá bồi thường của loại cây dược liệu cùng loại có trong Bảng đơn giá.”

c) Đơn giá tính bồi thường quy định tại Phụ lục số 08 tính như sau:

- Trồng theo mật độ quy định thì đơn giá tính theo diện tích;

- Trồng dưới mật độ quy định thì đơn giá tính theo cây, khóm.

2. Bổ sung pháp danh khoa học đối với các cây trồng tại Phụ lục số 03 như sau:

“I. Cây Quế: Cinnamomum casia

II. Cây Sơn tra: Crataegus cuneara

III. Cây Cọ: Livistona chinensis

IV. Cây Sơn: Toxicodendron succedanea

V. Cây Gió Bầu (Trầm hương): Aquilaria crassna

VI. Cây Trám đen: Canarium tramdenum

VII. Cây Trám trắng: Canarium album

VIII. Cây Trẩu (Trẩu ta, Trẩu nhăn): Vernicia montana

IX. Cây Dẻ ăn quả: Castanea mollissima

X. Cây thảo quả, Sa nhân:

1. Cây Thảo quả: Amomum tsaoko

2. Cây Sa nhân: Amomum villosum hoặc Amomum longiligulare

XI. Cây Chàm nhuộm vải: Strobilanthes cusia"

3. Sửa đổi, bổ sung Bảng đơn giá bồi thường một số cây dược liệu tại Phụ lục 08 như sau:

STT Tiêu chí từng loại cây Đơn giá Quy định về mật độ Quy định về vùng sinh thái
Tính theo diện tích (đồng/m2) Tính theo số lượng (đồng/cây, khóm)
1 Cây Atisô (Pháp danh khoa học: Cynara scolymus)     ≥27.000 cây/ha Các huyện: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800m theo bản đồ địa hình VN 2000)
- Mới trồng chưa cho thu hoạch 2.500 900    
- Đang cho thu hoạch 9.500 3.500    
2 Lão Quan Thảo (Pháp danh khoa học: Geranium thunbergii)     ≥45.000 cây/ha Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.000 m theo bản đồ địa hình VN 2000)
- Trồng đến sắp thu hoạch 3.200 700    
3 Gấu tầu (Ấu tầu),  (Pháp danh khoa học: Aconitum fortunei)     ≥ 40.000 cây/ha Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)
- Trồng đến sắp thu hoạch 4.600 1.200    
4 Cây ngũ gia bì (Pháp danh khoa học: Schefflera octophylla)     ≥ 20.000 cây/ha Các huyện trong tỉnh
- Trồng đến sắp thu hoạch 1.500 800    
5 Xuyên khung (Pháp danh khoa học: Ligusticum wallichii)     ≥ 30.000 cây/ha Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)
- Trồng đến sắp thu hoạch 6.000 2.000    
6 Vân mộc hương (Pháp danh khoa học: Saussurea costus)     ≥ 22.000 cây/ha Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 600 m theo bản đồ địa hình VN 2000)
- Trồng đến sắp thu hoạch 4.700 2.100    
7 Cây Đương quy (Pháp danh khoa học: Angelica sinensis)     ≥ 30.000 cây/ha Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)
- Trồng đến sắp thu hoạch 6.200 2.100    
8 Bạch truật (Pháp danh khoa học: Atractylodes macrocephal)     ≥ 35.000 cây/ha Các huyện trong tỉnh
- Trồng đến sắp thu hoạch 8.900 2.500    
9 Cây xả (Pháp danh khoa học: Cymbopogon citrates)     ≥ 30.000 khóm/ha Các huyện trong tỉnh
- Trồng đến sắp thu hoạch 3.300 1.100    
10 Cây Đỗ trọng (Pháp danh khoa học: Eucommia ulmoides)       Các huyện: Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa  (nơi có độ cao tuyệt đối trên 700 m theo bản đồ địa hình VN 2000)
- Cây dưới 1 năm   10.400    
- Từ 1 năm đến dưới 2 năm   32.500    
- Từ 2 năm đến dưới 3 năm   97.500    
- Từ 3 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch   130.000    
11 Cây Tam Thất (Tam thất bắc), (Pháp danh khoa học: Radix pseudoginseng)     ≥ 120.000 gốc/ha Các huyện: Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa, Bát Xát  (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.200 m theo bản đồ địa hình VN 2000)
- Cây trồng dưới 1 năm 30.000 2.500    
- Từ 1 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch 32.000 2.600    
12 Cây Ý dĩ (Pháp danh khoa học: Coix chinensis)     ≥ 20.000 cây/ha Các huyện trong tỉnh
- Trồng dưới 4 tháng 1.100 500    
- Từ 4 tháng đến sắp thu hoạch 2.300 1.100    
13. Cây Tam thất gừng (Tam thất nam), (Pháp danh khoa học: Stahlianthus thorelii):     ≥ 40.000 khóm/ha Các huyện  trong tỉnh
  •  
Cây mới trồng đến dưới 3 tháng tuổi 6.300 1.500    
  •  
Cây từ  3 tháng trở lên nhưng chưa cho thu hoạch 7.600 1.900    
14. Cây Atisô đỏ (Bụp dấm), (Pháp danh khoa học: Hibiscus sabdariffa) :     ≥ 12.000 cây/ha Các huyện  trong tỉnh
  •  
Cây dưới 3 tháng tuổi 3.000 2.500    
  •  
Cây từ 3 tháng đến dưới 6 tháng 4.500 3.700    
16. Cây Đinh năng (Pháp danh khoa học: Polyscias fruticosa)     ≥ 16.000 cây/ha Các huyện  trong tỉnh
  •  
Cây dưới 6 tháng tuổi 4.500 2.800    
  •  
Cây từ 6 tháng đến dưới 1 năm 8.500 5.300    
  •  
Cây trên 1 năm tuổi 10.000 6.200